Tóm tắt
Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư phổ biến thứ ba trên toàn thế giới, đây cũng là nguyên nhân đứng thứ hai gây tử vong do các bệnh ung thư ở Hoa Kỳ[3],[4]. Theo thống kê của GLOBOCAN năm 2022, tại Việt Nam, tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong của ung thư đại trực tràng đứng hàng thứ tư trong số các bệnh ác tính [10]. Hầu hết ung thư đại trực tràng đều xuất phát từ polyp tuyến (u tuyến) hoặc polyp răng cưa trước đó, do đó việc phát hiện sớm và cắt bỏ polyp đại trực tràng đóng vai trò quan trọng giúp ngăn ngừa ung thư đại trực tràng trước khi chúng tiến triển thành ác tính và di căn [5].
Nội soi đại tràng là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán cũng như điều trị polyp đại trực tràng [1]. Một ưu điểm quan trọng của nội soi đại trực tràng hơn so với các kỹ thuật chẩn đoán polyp đại trực tràng khác là khả năng phát hiện và cắt polyp trong cùng một lần soi. Nội soi đại tràng giúp cắt bỏ các tổn thương tân sinh và tiền ung thư trên toàn bộ đại tràng, và là kỹ thuật chẩn đoán khi các xét nghiệm sàng lọc khác dương tính [6].
Hiện nay, việc lựa chọn các phương pháp điều trị polyp đại tràng ở châu Âu hay Nhật Bản đều dựa trên đặc điểm hình dạng (theo phân loại Paris), bề mặt (theo phân loại Kudo, JNET, NICE, …) và kích thước polyp. Có hai phương pháp thường hay được ứng dụng là cắt polyp qua nội soi (với các polyp có phân độ Kudo type II-Vi, JNET I-II) hoặc phẫu thuật (với các polyp có phân độ Kudo type Vn, JNET type III). Trong đó cắt polyp qua nội soi là phương pháp điều trị được ứng dụng rộng rãi nhất vì tính tiện lợi, hiệu quả và độ an toàn của nó, hơn nữa đây là phương pháp được chứng minh là hiệu quả nhất trong phòng ngừa ung thư đại trực tràng [1].
Tùy vào kích thước, vị trí và số lượng polyp mà bác sĩ nội soi lựa chọn phương pháp can thiệp phù hợp sao cho có thể loại bỏ hoàn toàn polyp, ít xảy ra biến chứng và thời gian can thiệp ngắn nhất. Mỗi phương pháp cắt polyp đều có các ưu nhược điểm khác nhau, tuy nhiên một số biến chứng sớm sau cắt như chảy máu sớm, chảy máu muộn, hội chứng sau cắt polyp, … làm tăng gánh nặng cho việc nội soi cầm máu, chi phí và các rủi ro liên quan. Chảy máu sau cắt polyp là một biến chứng hay gặp nhất trong cắt polyp đại trực tràng qua nội soi, tỷ lệ biến chứng này xảy ra khoảng 0.3-6.1% trường hợp cắt polyp đã được báo cáo trong các nghiên cứu khác nhau [11],[12]. Chảy máu có thể xảy ra ngay sau cắt polyp hoặc chảy máu muộn từ vài giờ sau khi cắt đến 29 ngày sau [12],[13]. Nguy cơ chảy máu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại polyp, kích thước, vị trí của polyp, kỹ thuật cắt và tình trạng đông máu của bệnh nhân. Kích thước polyp lớn như là một yếu tố dự báo tái phát hoặc thất bại trong điều trị nội soi.
Một số thang điểm có thể giúp đánh giá kết quả sau cắt polyp, nguy cơ xảy ra các biến chứng sau cắt polyp như SERT, SMSA, …Trong đó thang điểm SMSA (Size, Morphology, Site, Access) phát triển tập trung vào 4 đặc điểm bao gồm kích thước, hình thái, vị trí và khả năng tiếp cận polyp [7]. Thang điểm này giúp phân loại các polyp, xác định độ phức tạp và sự khó khăn trong quá trình cắt bỏ, đồng thời xác định một nhóm bệnh nhân có nguy cơ cắt polyp qua nội soi thất bại, tác dụng phụ và tái phát u tuyến khi nội soi kiểm tra lại [8]. Nghiên cứu của Stefano Sansone và cs (2016) cho thấy SMSA có thể dự đoán sự phức tạp và kết quả của nội soi cắt bỏ (Endoscopic Resection), nguy cơ biến chứng các thủ thuật bổ sung tăng lên ở mức độ SMSA 3, 4 so với mức độ SMSA 1 [9]. Khuyến cáo của Hội Nội soi Châu Âu (ESGE) 2018 khuyến nghị đánh giá tổn thương polyp cẩn thận trước cắt polyp qua nội soi để xác định các đặc điểm gợi ý về kết cục xấu, các đặc điểm liên quan với sự cắt không hoàn toàn hoặc tái phát bao gồm kích thước tổn thương polyp > 40mm, nằm ở vị trí van hồi manh tràng và có SMSA 4 [2]. Do đó, việc đánh giá thang điểm SMSA rất có ý nghĩa trong dự báo kết quả cắt polyp, các biến chứng sớm và muộn sau cắt polyp ở các phương pháp khác nhau. Tại Việt Nam, hiện chưa có nhiều nghiên cứu về thang điểm SMSA và kết quả cắt polyp đại trực tràng qua nội soi.
Đề tài hướng đến mục tiêu:
Mục tiêu chung:
- Đánh giá giá trị của thang điểm SMSA trong cắt polyp đại trực tràng qua nội soi
Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát đặc điểm polyp đại trực tràng qua nội soi
- Mô tả các phương pháp cắt polyp đại trực tràng qua nội soi dựa vào thang điểm SMSA.
- Đánh giá mối liên quan giữa thang điểm SMSA và kết quả cắt polyp đại trực tràng qua nội soi

