Tóm tắt
1. Mục tiêu nghiên cứu
1) Khảo sát Chiến lược ứng phó với stress của sinh viên Điều dưỡng tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế
2) Xác định các yếu tố liên quan đến Chiến lược ứng phó stress của sinh viên Điều dưỡng
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Tiêu chuẩn chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu:
- Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu: Tất cả sinh viên Điều Dưỡng chính quy Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu: Sinh viên không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc vắng mặt trong thời gian lấy số liệu
2.2. Địa điểm nghiên cứu: Trường Đại học Y-Dược Huế
2.3. Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu toàn bộ với phương pháp chọn mẫu thuận tiện
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập bằng phương pháp phát vấn Bộ công cụ thiết kế sẵn.
- Phương pháp xử lí số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0
3. Nội dung nghiên cứu (Mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu của đề tài)
(1) Chiến lược ứng phó với stress của sinh viên điều dưỡng: được khảo sát sử dụng bộ công cụ Coping Behavior Inventory được phát triển bởi Sheu và cộng sự (2002), bộ công cụ gồm 19 câu, chia thành 4 nhóm hành vi: hành vi giải quyết vấn đề (6 câu), đối phó tránh né (6 câu), hành vi lạc quan (4 câu ) và hành vi chuyển dịch (3 câu ). Bộ công cụ sử dụng thang điểm Likert 5 mức độ, mỗi câu có 5 lựa chọn với 0 điểm tương ứng với “Không sử dụng hành vi ứng phó” và 4 điểm tương ứng với mức “Hầu hết sử dụng hành vi ứng phó”. Sau đó, tính tổng điểm của của từng nhóm hành vi, điểm trung bình của nhóm hành vi càng cao tương ứng với việc sinh viên càng thường xuyên sử dụng nhóm hành vi đó để ứng phó với stress (Sheu và cs, 2002).
(2) Một số yếu tố liên quan đến Chiến lược ứng phó với stress của sinh viên điều dưỡng: Xác định các yếu tố liên quan Chiến lược ứng phó với stress của sinh viên điều dưỡng như: khối lớp, kết quả học tập, đặc điểm tính cách, mô hình gia đình, tham gia hoạt động ngoại khóa, có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ (Anh, Hàn, Nhật, Đức, …), sở thích, làm việc bán thời gian, ký năng giao tiếp….

