SDH.NCS NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ PHYLOTYPE, TÍNH NHẠY CẢM KHÁNG SINH VÀ ĐỘT BIẾN GEN VÙNG 23S rRNA CỦA Cutibacterium acnes PHÂN LẬP Ở BỆNH NHÂN BỆNH TRỨNG CÁ
PDF Download: 4 View: 11

Tóm tắt

Mụn trứng cá là một trong những bệnh lý da liễu hay gặp nhất: báo cáo Gánh nặng Bệnh tật Toàn cầu của C. Karimkhani và cộng sự (2017) đã ghi nhận mụn trứng cá chiếm vị trí thứ hai trong số các bệnh da phổ biến [1].Nhóm tuổi hay gặp bệnh lý này là các trẻ vị thành niên và thanh thiếu niên, nhất là khoảng 16 - 20 tuổi. Các tổn thương điển hình của mụn trứng cá bao gồm nhân trứng cá (comedones), sẩn mụn viêm (inflammatory papules) và mụn mủ (pustulocomedones). Các nốt (nodules) và u nang (cysts) xuất hiện ở những trường hợp mụn trứng cá nặng hơn và có thể gây ra sẹo cũng như những căng thẳng về tâm lý, kém tự tin khi giao tiếp [2]. Không chỉ thế, sau khi các sang thương mụn trứng cá lành lại, người bệnh thường hay đối mặt về vấn đề như hồng ban, tăng sắc tố và sẹo sau mụn.

Sinh lý bệnh của mụn trứng cá đã được mô tả bằng bốn cơ chế chính: sản xuất quá nhiều bã nhờn, hay “tăng tiết bã nhờn”, tăng sừng hóa nang lông tuyến bã, phản ứng viêm tăng cao và cuối cùng là sự xâm nhập của vi khuẩn Cutibacterium acnes (C. acnes) – trước đây được gọi là Propionibacterium acnes [3]. Nhiều nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh vai trò của C. acnes trong mụn trứng cá [4,5]. C. acnes là một loại vi khuẩn thường trú ở da, cụ thể hơn là nằm ở nang lông tuyến bã do ưa thích lipid [6]. Với mật độ ưu thế trên da, C. acnes bảo vệ da chống lại sự tấn công của các tác nhân khác như Staphylococcus aureus. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho rằng C. acnes có thể hoạt động như một mầm bệnh cơ hội trong nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm bệnh sarcoidosis, bệnh giảm hắc tố thể ruột, hội chứng SAPHO (Synovitis – Acne - Pustulosis – Hyperostosis - Osteitis syndrome) gồm các bệnh lý viêm màng hoạt dịch, mụn trứng cá, mụn mủ, tăng sinh xương, viêm xương [7].

Các nghiên cứu sâu hơn về phân nhóm của C. acnes đã dẫn tới nhiều phát hiện mới. Vi khuẩn này được phân thành ba phylotype I, II và III, trong đó, nhóm I được phân chia thành bốn nhóm nhỏ IA1, IA2, IB và IC [8]. Khi đánh giá mối liên quan giữa phylotype, nhiều tác giả nhận thấy phylotype IA1 ảnh hưởng rõ ràng đến chế bệnh sinh mụn trứng cá, chủ yếu thông qua việc kích hoạt các cơ chế đáp ứng miễn dịch của da và hoạt động độc lực của vi khuẩn [9–11]. Ngoài ra, việc lạm dụng kháng sinh tại chỗ và/hoặc toàn thân, quá trình điều trị kéo dài cho mụn trứng cá và sự sẵn có của các chế phẩm kháng sinh không kê đơn đã dẫn đến sự xuất hiện của các chủng C. acnes kháng thuốc trên toàn thế giới ở bệnh nhân mụn trứng cá. Các nghiên cứu in vitro nhận thấy tỷ lệ C. acnes đề kháng kháng sinh ngày càng cao [12,13]. Sự phân bố của hiện tượng đề kháng kháng sinh theo nhóm phylotype của vi khuẩn này có thể là đặc điểm quan trọng giúp lựa chọn phác đồ điều trị cho bệnh nhân.

Hiện tại, phác đồ điều trị mụn trứng cá tại Việt Nam (2023) cho phép sử dụng các kháng sinh nhóm tetracycline, macrolide và clindamycin trong điều trị mụn trứng cá [14]. Các nghiên cứu phân tích gộp – tổng quan hệ thống cho thấy azithromycin có hiệu quả tương đương với doxycycline/minocycline trong điều trị mụn trứng cá, cổ vũ cho việc sử dụng azithromycin thường xuyên hơn trong lâm sàng [15–19]. Điều này góp phần dẫn đến gia tăng hiện tượng đề kháng kháng sinh của C. acnes: M. Beige và cộng sự (2024) [20] tiến hành phân tích đặc điểm đề kháng kháng sinh của C. acnes từ 39 nghiên cứu toàn thế giới và nhận thấy tỷ lệ đề kháng của C. acnes khá cao trên các kháng sinh erythromycin (36,6%), clindamycin (31%) và azithromycin (14,9%). Điểm chung của cả ba kháng sinh này chính là đều có cơ chế gắn kết với 23S RNA ribosome [21,22]; như vậy, việc phát hiện đột biến trên vùng gen này sẽ cung cấp thông tin thiết yếu về phổ đột biến của C. acnes tại Việt Nam, từ đó phân tích và phát hiện sự khác biệt so với các chủng trên thế giới.

Với những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thành phần phylotype, tính nhạy cảm kháng sinh in vitro và đột biến gen vùng 23S rRNA của Cutibacterium acnes ở bệnh nhân mụn trứng cá, với các mục tiêu sau:

  1. Khảo sát đặc điểm phân bố phylotype của Cutibacterium acnes và mối liên quan với các đặc trưng lâm sàng.
  2. Khảo sát đặc điểm nhạy cảm kháng sinh in vitro của Cutibacterium acnes và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, dịch tễ và phylotype của vi khuẩn trên bệnh nhân mụn trứng cá.
  3. Xác định đột biến gen vùng 23S rRNA của Cutibacterium acnes trên bệnh nhân mụn trứng cá và phân tích mối liên quan giữa đột biến với nồng độ ức chế tối thiểu của các kháng sinh khảo sát.

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:

  • Thu tuyển và ghi nhận thông tin đối tượng nghiên cứu
  • Thu thập bệnh phẩm
  • Nuôi cấy, phân lập vi khuẩn từ mẫu phết da
  •  Xác định phylotype của C. acnes
  • Khảo sát tính nhạy cảm kháng sinh của C. acnes
  • Giải trình tự gen 23S rRNA
  • Phân tích kết quả nghiên cứu
PDF Download: 4 View: 11