Tóm tắt
Hội chứng ống cổ tay (HCOCT) là bệnh lý thần kinh ngoại biên thường gặp, xảy ra khi dây thần kinh giữa bị chèn ép trong ống cổ tay [1],[2]. Nữ giới được ghi nhận có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2-3 lần nam giới, đặc biệt sau độ tuổi 50 [3]. Biểu hiện lâm sàng thường gặp gồm đau, tê bì, dị cảm, giảm hoặc mất cảm giác ở vùng phân bố của thần kinh giữa; trong trường hợp nặng có thể gây yếu vận động ngón cái và teo cơ ô mô cái, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống và khả năng lao động của người bệnh [4].
Về cơ chế bệnh sinh, tăng áp lực bên trong ống cổ tay được xem là yếu tố trung tâm [5]. Khi áp lực trong ống cổ tay tăng cao hoặc tình trạng chèn ép kéo dài sẽ gây rối loạn dẫn truyền sợi trục và giảm tưới máu thần kinh, dẫn đến suy giảm chức năng của dây thần kinh. Hậu quả cuối cùng của tình trạng này là sự phá hủy cấu trúc bên trong và bên ngoài dây thần kinh, được thay thế bởi mô xơ sẹo dày đặc [5],[6]. HCOCT vô căn là nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm 70% các trường hợp được chẩn đoán. Bên cạnh đó, nhiều yếu tố khác cũng có thể góp phần vào cơ chế bệnh sinh của hội chứng này, trong đó có các biến đổi bệnh lý của bao gân gấp cổ tay [5],[7]. Các biến đổi như tăng sinh lớp hoạt mạc, xơ hóa, phù, tăng sinh mạch máu và thâm nhiễm viêm mạn tính có thể làm dày bao gân, góp phần làm tăng áp lực trong ống cổ tay và chèn ép thần kinh giữa [8],[9],[10].
Chẩn đoán xác định HCOCT được dựa trên sự kết hợp giữa các biểu hiện lâm sàng (như nghiệm pháp Phalen, Tinel, Durkan) và các phương pháp cận lâm sàng, bao gồm điện cơ và đo dẫn truyền thần kinh [1]. Điều trị HCOCT bao gồm cả phương pháp phẫu thuật và không phẫu thuật [7]. Trong những năm gần đây, điều trị phẫu thuật hội chứng này đã có nhiều tiến bộ, từ kỹ thuật mổ mở truyền thống đến các kỹ thuật phẫu thuật cải tiến với mức độ xâm lấn tối thiểu nhằm giải ép thần kinh giữa tại cổ tay [11]. Trong quá trình phẫu thuật, bao gân gấp thường được cắt lọc và gửi làm xét nghiệm giải phẫu bệnh. Tuy nhiên, trong thực hành lâm sàng, việc đánh giá mô bệnh học của bao gân chủ yếu mang tính mô tả, chưa được phân tích đầy đủ về đặc điểm tổn thương cũng như mối liên quan với các biểu hiện lâm sàng và kết quả điều trị sau phẫu thuật. Việc phân tích mối liên quan giữa đặc điểm giải phẫu bệnh của bao gân gấp với các đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật có thể góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời định hướng các chiến lược điều trị HCOCT hiệu quả và triệt để hơn. Tuy nhiên, các nghiên cứu về đặc điểm giải phẫu bệnh của bao gân gấp trong hội chứng này vẫn còn hạn chế, đặc biệt là tại Việt Nam. Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh bao gân gấp cổ tay trong bệnh lý hội chứng ống cổ tay với 2 mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm giải phẫu bệnh bao gân gấp cổ tay trên bệnh nhân hội chứng ống cổ tay
- Khảo sát mối liên quan giữa đặc điểm giải phẫu bệnh và đặc điểm lâm sàng, kết quả điều trị phẫu thuật hội chứng ống cổ tay
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sơn Phước Sơn, Nguyễn Trọng Nhân. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh nhân Hội chứng ống cổ tay. Tạp chí Y học Việt Nam.2025;547(2):276-280
- Theofilopoulou S, Katouni K, Papadopoulos V, Pappas N, Antonopoulos I, Giavopoulos P, et al. Variations of the Median Nerve and Carpal Tunnel Syndrome: a Systematic Review of the Literature. Maedica - A J Clin Med. 2023;18(4):699–704.
- Fomkinas M, Dobilinskas A, Zacharevskij E, Braziulis K, Rimdeika R. Association between stenosing tenosynovitis and carpal tunnel syndrome : retrospective case series study. Journal of Medical Sciences. 2023;11(3):10–20.
- Trần Thị Lan, Lưu Thị Bình, Nguyễn Trường Giang. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh siêu âm của bệnh nhân có Hội chứng ống cổ tay. Tạp chí Y học Việt Nam.2022;510(1):40–45.
- Ma Ngọc Thành. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị hội chứng ống cổ tay, luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 2021.
- Lê Thị Liễu. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ và siêu âm doppler năng lượng trong hội chứng ống cổ tay, luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 2018.
- Gebrye T, Jeans E, Yeowell G, Mbada C, Fatoye F. Global and Regional Prevalence of Carpal Tunnel Syndrome: A Meta-Analysis Based on a Systematic Review. Musculoskeletal Care. 2024;22(4):1–11.
- Moutasem S. Aboonq. Article Review: Pathophysiology of carpal tunnel syndrome. Neuroscience. 2015;20(1):4–9.
- Ten Cate DF, Glaser N, Luime JJ, Lam KH, Jacobs JWG, Selles R, et al. A comparison between ultrasonographic, surgical and histological assessment of tenosynovits in a cohort of idiopathic carpal tunnel syndrome patients. Clin Rheumatol. 2016;35(3):775–80.
- Collins SP, Storrow A, Liu D, Jenkins CA, Miller KF, Kampe C, et al. Carpal Tunnel Syndrome. 2021; 167–186.
- Lê Văn Nam, Nguyễn Đức Bình, Đường Hoàng Lương, Nguyễn Minh Toàn. Đánh giá kết quả điều trị hội chứng ống cổ tay với đường mổ mở nhỏ tối thiểu ngang cổ tay tại bệnh viện xanh pôn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;527(2):7–11.

