SDH.CH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ LÀNH TÍNH TÚI MẬT KHÔNG DO SỎI
PDF Download: 0 View: 0

Tóm tắt

I. Đặt vấn đề

 Bệnh lý lành tính túi mật không do sỏi là nhóm tổn thương đa dạng của túi mật như polyp túi mật, u cơ tuyến túi mật và viêm túi mật cấp và mạn không do sỏi.... Các tổn thương này ngày càng được phát hiện nhiều trong cộng đồng nhờ sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. Polyp túi mật và u cơ tuyến túi mật là hai dạng thường gặp, trong đó polyp túi mật có nguy cơ ung thư hóa nhỏ, còn u cơ tuyến túi mật lành tính nhưng dễ nhầm với ung thư trên chẩn đoán hình ảnh. Các tổn thương khác thường ít gặp trên lâm sàng. Phần lớn là lành tính nhưng một số vẫn có nguy cơ ác tính hoặc gây triệu chứng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống bệnh nhân, do đó việc nhận diện và phân loại chính xác đóng vai trò then chốt trong chỉ định điều trị và tiên lượng bệnh

Phẫu thuật cắt túi mật nội soi hiện là phương pháp điều trị chính với nhóm bệnh lý này với nhiều ưu điểm so với mổ mở. Tại Việt Nam, các nghiên cứu kết giá của phẫu thuật nội soi đối với loại thương tổn này vẫn còn hạn chế. Với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào kho tư liệu nghiên cứu về vấn đề này, tôi xin tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật điều trị bệnh lý lành tính túi mật không do sỏi’’ “với hai mục tiêu sau:

  1. Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt túi mật do bệnh lý lành tính túi mật không do sỏi.
  2. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật điều trị bệnh lý lành tính túi mật không do sỏi.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  1. Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán mắc các bệnh lý lành tính túi mật không do sỏi và được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt túi mật tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế và Bệnh viện Trung Ương Huế từ tháng 1 năm 2024 đến tháng 6 năm 2026.

  1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
  • Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh lý lành tính túi mật không do sỏi dựa trên các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT Scan hoặc MRI.
  • Bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi cắt túi mật và có kết quả giải phẫu bệnh sau mổ.
  • Chỉ số ASA tại thời điểm phẫu thuật 1-3.
  1. Tiêu chuẩn loại trừ
  • Có sỏi đường mật kèm theo: dựa vào cận lâm sàng hoặc kiểm tra bệnh phẩm túi mật sau mổ.
  • Bệnh nhân PTNS cắt túi mật kèm xử trí một số tổn thương phối hợp như thoát vị bẹn, ruột thừa viêm...
  • Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
  1. 4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Thiết kế nghiên cứu

  • Hồi cứu: từ 01/01/2024 đến 30/03/2026
  • Tiến cứu: từ 01/04/2026 đến 30/9/2026

4.2. Cỡ mẫu

  • Cỡ mẫu thuận tiện (n ≥ 30 bệnh nhân).

4.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

  • Thời gian lấy mẫu nghiên cứu: 01/01/2025 – 30/06/2026
  • Địa điểm thực hành nghiên cứu: Trường đại học Y Dược Huế, bệnh viện Trung Ương Huế.
PDF Download: 0 View: 0