Tóm tắt
Mục tiêu:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu tình hình viêm âm đạo ở phụ nữ mãn kinh
Mục tiêu 2: Đánh giá một số yếu tố liên quan
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
*Đối tượng:
Phụ nữ mãn kinh đến khám hoặc điều trị tại Trung tâm Sản Phụ Khoa – Vô sinh, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế trong thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2026 – tháng 7/2027.
*Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu: Toàn bộ phụ nữ mãn kinh có xét nghiệm soi tươi hoặc nhuộm gram đến khám hoặc điều trị tại Trung tâm Sản Phụ Khoa – Vô sinh, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế trong thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2026 – tháng 7/2027.
Tóm tắt nội dung nghiên cứu:
Các phụ nữ mãn kinh được hỏi bệnh, khám lâm sàng, ghi nhân kết quả xét nghiệm được khai thác:
Đặc điểm xã hội: Tuổi bệnh nhân, trình độ học vấn, nơi ở, nghề nghiệp
Tiền căn sản phụ khoa: Số lần mang thai, tiền căn sinh non, tiền căn sẩy thai/hút thai, tiền căn mổ lấy thai, lý do mổ lấy thai, thời gian mãn kinh, tiền sử viêm đường sinh dục dưới, sử dụng hormon thay thế sau mãn kinh, khám phụ khoa định kỳ.
Tiền căn và bệnh lý kèm theo: BMI, tiền căn nội khoa, tiền căn ngoại khoa.
Thói quen sinh hoạt: Số lần khám phụ khoa trong năm, quan hệ tình dục, thói quen vệ sinh sau giao hợp, sau tiểu, thói quen vệ sinh vùng sinh dục, thụt rửa âm đạo khi vệ sinh, nơi phơi đồ lót, số lần thay đồ lót trong ngày
Đặc điểm lâm sàng: Triệu chứng cơ năng, đặc điểm khí hư, viêm đỏ âm đạo - âm hộ.
Đặc điểm cận lâm sàng và xét nghiệm: Soi tươi/soi nhuộm thấy nấm, soi tươi/nhuộm gram thấy Trichomonas, pH âm đạo, Whiff test, Clue cell, Lactobacilli, hiện diện tế bào bạch cầu, trực khuẩn Gram dương (nghĩ đến Lactobacillus), vi khuẩn Gram âm đa hình (nghĩ đến Gardnerella vaginalis), trực khuẩn Gram âm cong nhỏ (nghĩ đến Mobiluncus), nuôi cấy dịch âm đạo.
Phương pháp xử lí, phân tích số liệu:
Nhập số liệu bằng phần mềm Excel.
Phân tích bằng phần mềm SPSS 26.0
hống kê mô tả: tỷ lệ, trung bình, độ lệch chuẩn.
Phân tích mối liên quan bằng kiểm định Chi-square hoặc Fisher.
Mức ý nghĩa thống kê: p < 0,05.
Kết quả dự kiến:
Đăc điểm dịch tể: nhóm tuổi, trình độ học vấn, nơi ở, nghề nghiệp
Đặc điểm tiền căn: Tiền căn sản phụ khoa, tiền căn và bệnh lý kèm theo
Đặc điểm thói quan: Số lần khám phụ khoa trong năm, quan hệ tình dục, thói quen vệ sinh sau giao hợp, sau tiểu, thói quen vệ sinh vùng sinh dục, thụt rửa âm đạo khi vệ sinh, nơi phơi đồ lót, số lần thay đồ lót trong ngày
Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm
Viêm âm đạo và các yếu tố liên quan

