SDH.CH Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả xử trí ở thai phụ mang thai đa ối ba tháng cuối
PDF Download: 2 View: 6

Tóm tắt

Mục tiêu:
Mục tiêu 1: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở các thai phụ đa ối.
Mục tiêu 2: Khảo sát một số yếu tố liên quan và kết cục thai kỳ.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
*Đối tượng:
Tất cả sản phụ đơn thai đa ối ba tháng cuối tại Khoa Phụ Sản - Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế trong thời gian từ tháng 5/2026 đến tháng 5/2027
*Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu: chọn mẫu thuận tiện
Tóm tắt nội dung nghiên cứu:
Các sản phụ mang đơn thai ≥ 28 tuần, được chẩn đoán xác định đa ối (AFI ≥ 25 cm), được khai thác và theo dõi:
Đặc điểm chung: Tuổi, Tiền sử sản phụ khoa.
Triệu chứng lâm sàng khi phát hiện: Toàn trạng, các dấu hiệu chèn ép (khó thở, đau tức bụng, phù), bề cao tử cung và các dấu hiệu dọa sinh non.
Kết quả cận lâm sàng: Siêu âm thai (chỉ số ối AFI, hình thái thai nhi, Doppler) và xét nghiệm máu mẹ (đường huyết/OGTT, nhóm máu ABO/Rh, sàng lọc nhiễm trùng TORCH.
Phân nhóm nguyên nhân: Đa ối do thai (dị tật), đa ối do mẹ (Đái tháo đường thai kỳ) và đa ối vô căn.
Quá trình theo dõi và xử trí: Phác đồ quản lý theo tuổi thai (28-34 tuần, 34-36 tuần, 36-40 tuần), các can thiệp y khoa (nhập viện, dùng Corticoid trưởng thành phổi, chọc ối giảm áp, kiểm soát đường huyết).
Chấm dứt thai kỳ (CDTK): Tuổi thai lúc CDTK, chỉ định CDTK, cách thức sinh (sinh ngả âm đạo, sinh thủ thuật, mổ lấy thai chủ động/cấp cứu).
Đánh giá kết cục của mẹ: Các tai biến/biến chứng sản khoa (băng huyết sau sinh, đờ tử cung, nhau bong non, chấn thương đường sinh dục).
Đánh giá kết cục của con: Trọng lượng thai khi sinh, chỉ số APGAR (1 phút, 5 phút), tỷ lệ nhập NICU, dị tật bẩm sinh phát hiện sau sinh và tỷ lệ tử vong chu sinh
Phương pháp xử lí, phân tích số liệu:
- Sử dụng phần mềm SPSS 27.0
- Các biến định lượng được mô tả dưới dạng: trung bình ± độ lệch chuẩn nếu có phân phối chuẩn; biến có phân phối không chuẩn mô tả dưới dạng trung vị và khoảng tứ phân vị.
- Các biến định tính trình bày dưới dạng tần số, tỷ lệ phần trăm (%).
- Sử dụng kiểm định T – test 2 hoặc Mann Whitney test, kiểm định Chi bình phương.
- Phân tích với phương pháp hồi quy logistic để xác định các yếu tố liên quan
Giá trị p <0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
Kết quả dự kiến:
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: tuổi, tiền sử sản phụ khoa (PARA), chỉ số khối cơ thể (BMI).
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân đa ối: tuổi thai lúc chẩn đoán, triệu chứng lâm sàng do chèn ép (khó thở, đau tức bụng, phù), các dấu hiệu dọa sinh non, bề cao tử cung; chỉ số nước ối (AFI), bất thường hình thái thai nhi trên siêu âm, các xét nghiệm sàng lọc bệnh lý mẹ (đường huyết/OGTT, nhóm máu, TORCH); tỷ lệ các nhóm nguyên nhân gây đa ối (do thai, do mẹ, vô căn).
Kết quả quản lý thai kỳ: phương pháp can thiệp xử trí (theo dõi ngoại trú, nhập viện, sử dụng corticoid, chọc ối tháo áp, kiểm soát đường huyết), tuổi thai lúc chấm dứt thai kỳ, chỉ định chấm dứt thai kỳ, cách thức sinh (sinh ngả âm đạo, mổ lấy thai).
Kết cục của mẹ: các tai biến/biến chứng sản khoa (băng huyết sau sinh, đờ tử cung, nhau bong non...).
Kết cục của con: trọng lượng thai khi sinh, điểm APGAR (1 phút, 5 phút), dị tật bẩm sinh phát hiện sau sinh, tỷ lệ nhập đơn vị hồi sức sơ sinh (NICU) và tử vong chu sinh.

PDF Download: 2 View: 6