SDH.CH Mối liên quan giữa trải nghiệm chăm sóc bệnh mãn tính và gánh nặng tâm lý của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế Thuận Hoá
PDF Download: 2 View: 8

Tóm tắt

  1. Đặt vấn đề

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đang trở thành vấn nạn sức khỏe toàn cầu và tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng tăng nhanh và trẻ hóa, tạo áp lực lớn cho hệ thống y tế. Khác với các bệnh cấp tính, ĐTĐ đòi hỏi quá trình chăm sóc và điều trị liên tục suốt đời. Hiệu quả quản lý bệnh không chỉ dựa trên các chỉ số lâm sàng mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào trải nghiệm chăm sóc của người bệnh. Một hệ thống y tế hỗ trợ tốt, có sự kết nối giữa nhân viên y tế và bệnh nhân là yếu tố then chốt thúc đẩy sự tuân thủ điều trị, giảm biến chứng và tối ưu hóa chi phí.

Việc chung sống với ĐTĐ là một thách thức lớn về tâm lý. Bệnh nhân thường xuyên đối mặt với áp lực từ chế độ ăn uống khắt khe, việc dùng thuốc định kỳ và nỗi lo sợ các biến chứng nguy hiểm. Những áp lực này tích tụ tạo thành gánh nặng tâm lý (Diabetes Distress) – trạng thái kiệt sức về cảm xúc liên quan đến quản lý bệnh. Nghiên cứu cho thấy gánh nặng tâm lý và khả năng kiểm soát đường huyết có mối liên hệ hai chiều mật thiết; gánh nặng tâm lý càng cao thì khả năng tuân thủ điều trị càng thấp, dẫn đến chất lượng cuộc sống giảm sút và tăng nguy cơ trầm cảm.

Mặc dù vai trò của hệ thống y tế và sức khỏe tâm thần đều đã được khẳng định, nhưng tại Việt Nam, các nghiên cứu tìm hiểu về mối liên quan trực tiếp giữa trải nghiệm chăm sóc bệnh mãn tính và gánh nặng tâm lý còn rất hạn chế. Đặc biệt tại Trung tâm Y tế (TTYT) Thuận Hóa, với áp lực công việc lớn tại phòng khám, việc đánh giá thực trạng này chưa được chú trọng đúng mức. Bác sĩ và điều dưỡng cần một cái nhìn đa chiều về những gì bệnh nhân đang trải qua để điều chỉnh mô hình chăm sóc phù hợp.

Dựa trên giả thiết: Trải nghiệm chăm sóc tốt sẽ giúp giảm nhẹ gánh nặng tâm lý cho người bệnh, nghiên cứu “Mối liên quan giữa trải nghiệm chăm sóc bệnh mãn tính và gánh nặng tâm lý của bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế Thuận Hóa” được thực hiện nhằm:

  1. Đánh giá thực trạng trải nghiệm chăm sóc bệnh mãn tính và gánh nặng tâm lý của bệnh nhân tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Phân tích mối liên quan giữa trải nghiệm chăm sóc và gánh nặng tâm lý của bệnh nhân.
  3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên người bệnh đã được chẩn đoán Đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2.

- Tiêu chuẩn chọn mẫu: Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 theo tiêu chuẩn Bộ Y tế; đang quản lý điều trị ngoại trú tại TTYT Thuận Hóa từ 6 tháng trở lên; đảm bảo sức khỏe tâm thần và tự nguyện tham gia.

 - Tiêu chuẩn loại trừ: Mắc bệnh tâm thần/sa sút trí tuệ; đang trong tình trạng cấp      cứu/biến chứng cấp tính; phụ nữ mang thai.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.

- Cỡ mẫu: Dựa trên quy tắc Green (1991) cho hồi quy đa biến: n ≥ 104 + k (với k=14 biến độc lập/kiểm soát). Cỡ mẫu tối thiểu là 118, dự kiến thu thập trên 150 bệnh nhân để dự phòng sai số (20%).

- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện hoặc hệ thống dựa trên danh sách khám định kỳ hàng ngày.

2.3. Phương pháp thu thập số liệu

Kết hợp hai hình thức nhằm đảm bảo tính chính xác:

- Phỏng vấn: Sử dụng bộ câu hỏi tự điền khi người bệnh chờ khám/xét nghiệm (20-30 phút/người).

- Hồi cứu bệnh án: Khai thác chỉ số HbA1c gần nhất, biến chứng, bệnh đồng mắc và sử dụng Insulin từ hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện (HIS).

2.4. Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng bộ công cụ gồm 3 phần:

2.4.1. Thông tin chung: Đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng (tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian bệnh...).

2.4.2. Thang đo PACIC (20 câu): Đánh giá trải nghiệm chăm sóc bệnh mãn tính theo 5 khía cạnh:

- Nội dung: Sự chủ động của NB, Thiết lập quy trình, Hỗ trợ tự quản lý, Hỗ trợ giải quyết vấn đề, Sắp xếp theo dõi & Kết nối.

- Cách tính: Likert 5 mức độ (1-5 điểm). Điểm càng cao, trải nghiệm càng sát với mô hình CCM (Chăm sóc bệnh mãn tính).

- Phân loại: 1.0 - 2.0 (Thụ động); 2.1 - 3.9 (Hỗ trợ chưa đồng bộ); 4.0 - 5.0 (Chăm sóc xuất sắc).

2.4.3. Thang đo DDS-17 (17 câu): Đánh giá gánh nặng tâm lý (Diabetes Distress) qua 4 lĩnh vực:

- Nội dung: Gánh nặng cảm xúc, liên quan đến bác sĩ, liên quan đến chế độ điều trị và hỗ trợ xã hội.

- Cách tính: Likert 6 mức độ (1-6 điểm).

- Phân loại: < 2.0 (Căng thẳng thấp); 2.0 - 2.9 (Căng thẳng trung bình - ngưỡng lâm sàng);  ≥3.0 (Căng thẳng cao - kiệt sức).

2.5. Biến số nghiên cứu

- Biến độc lập chính: Trải nghiệm chăm sóc (PACIC).

- Biến phụ thuộc: Gánh nặng tâm lý (DDS-17).

- Biến kiểm soát: Tuổi, giới, nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, thời gian bệnh, bệnh đồng mắc, sử dụng Insulin, chỉ số HbA1c, biến chứng.

2.6. Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được nhập bằng EpiData và xử lý bằng SPSS 20.0:

- Kiểm định thang đo: Dùng hệ số Cronbach’s Alpha (≥  0.6) và tương quan biến tổng (≥ 0.3) để đánh giá độ tin cậy.

- Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ % và điểm trung bình cho các biến độc lập/phụ thuộc.

- Thống kê suy luận: Phép kiểm T-test và ANOVA để so sánh sự khác biệt về trải nghiệm và gánh nặng tâm lý theo các biến đặc điểm.

- Phân tích hồi quy: Xác định mức độ tác động của trải nghiệm chăm sóc lên gánh nặng tâm lý sau khi kiểm soát các yếu tố nhiễu.

2.7. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 09/2026 đến tháng 08/2027.

- Địa điểm: Khoa Khám bệnh – Cấp cứu – Hồi sức tích cực và Chống độc, TTYT Thuận Hóa.

2.8. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đảm bảo sự tự nguyện của đối tượng sau khi được giải thích mục đích. Mọi thông tin cá nhân được giữ kín và dữ liệu chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học.

 

PDF Download: 2 View: 8