SDH.NT Đánh giá kết quả điều trị glôcôm kèm đục thể thủy tinh bằng phẫu thuật phaco kết hợp mở góc tiền phòng
PDF Download: 2 View: 2

Tóm tắt

Đề tài đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhân glôcôm kèm đục thể thủy tinh bằng phẫu thuật phaco kết hợp mở góc tiền phòng

1. Đối tượng nghiên cứu

  • Tuổi >= 40
  • Đục thể thủy tinh gây ảnh hưởng đến thị lực và sinh hoạt
  • Đáp ứng 1 trong các tiêu chí sau:

+ Glôcôm góc mở, glôcôm sắc tố và glôcôm giả bong bao

+ Glôcôm góc đóng đã được LPI hoặc GSL và có thể nhìn thấy lưới bè sắc tố phía sau khi soi góc tiền phòng ở ít nhất 120 độ của góc phần tư mũi hoặc phía dưới.

+ Bệnh nhân đáp ứng điều trị nhưng mong muốn giảm số lượng thuốc tại chỗ đang sử dụng.

+ Bệnh nhân không tuân thủ điều trị hoặc có phản ứng dị ứng với thuốc nhỏ tại chỗ

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

2. Quy trình thực hiện:

- Những đối tượng đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu được tiến hành phẫu thuật phaco kết hợp mở góc tiền phòng. Đồng thời theo dõi hậu phẫu tại các thời điểm 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng để đánh giá các yếu tố: thị lực, nhãn áp, số thuốc hạ nhãn áp hiện đang sử dụng, soi góc tiền phòng, OCT bán phần trước, OCT bán phần sau, biến chứng sau phẫu thuật. Từ đó, đánh giá tiêu chuẩn thành công của phẫu thuật

3. Kết quả phẫu thuật

Thành công hoàn toàn

Thành công một phần

Thất bại

-  Giảm điều trị nội khoa >=1 thuốc so với ban đầu mà không tăng IOP hoặc đạt IOP <= 21 mmHg và giảm >=20% so với ban đầu mà không cần tăng số thuốc điều trị glôcôm, không cần can thiệp laser hay phẫu thuật khác, không mất thị lực và không bị nhãn áp thấp

Duy trì IOP <=21 mmHg nhưng cần dùng >=2 thuốc hạ nhãn áp tại chỗ

IOP >21 mmHg hoặc < 6mmHg hoặc giảm IOP <20% so với ban đầu trong khi số lượng thuốc điều trị glôcôm không thay đổi

- Đồng thời, đánh giá các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phaco kết hợp mở góc tiền phòng:

+ Tuổi

+ Giới

+ Thị lực

+ Nhãn áp tại các thời điểm trước phẫu thuật, sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng

+ Số lượng thuốc hạ nhãn áp sử dụng trước phẫu thuật, sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng

+ Các thủ thuật, phẫu thuật đã sử dụng trước để điều trị glôcôm

+ Các chỉ số của đo công suất thể thủy tinh

+ Sự thay đổi trên soi góc tiền phòng, ACA line

+ Sự thay đổi RNFL dựa vào OCT bán phần sau

PDF Download: 2 View: 2