Tóm tắt
Mục tiêu:
- So sánh tỷ lệ, đặc điểm đau sau phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm có hoặc không áp dụng nghiệm pháp huy động phế nang đuổi khí CO2 phúc mạc bằng tay hoặc máy thở.
- Khảo sát các tác dụng không mong muốn, sự phục hồi chức năng tiêu hóa, chất lượng hồi phục sau phẫu thuật và mức độ hài lòng của bệnh nhân nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp, ngẫu nhiên, có so sánh
Cỡ mẫu nghiên cứu : 300 bệnh nhân
Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm cần đủ các tiêu chuẩn sau để tham gia vào nghiên cứu, bao gồm: Tuổi từ 18 trở lên và lớn hơn hoặc bằng 65, tình trạng sức khỏe ASA I- II, có thể tiếp xúc bình thường để đánh giá thang điểm đau VAS, bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu. Loại trừ những bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu, có các chấn thương vùng vai 3 tháng gần đây, bệnh lý đau vai, đau khớp vai mạn tính, bệnh nhân có mắc các bệnh lý tim mạch, suy tim, bệnh nhân có mắc các bệnh phổi hạn chế, bệnh phổi tắc nghẽn, bệnh nhân có chống chỉ định với nghiệm pháp huy động phế nang, bệnh nhân có nhịp thở tự nhiên thì cuối phẫu thuật, suy gan nặng, suy thận nặng là chống chỉ định thuốc giảm đau paracetamol, tiền sử rối loạn tâm thần, khó khăn trong giao tiếp, bệnh nhân không hợp tác để đánh giá thang điểm VAS.
Tóm tắt nội dung nghiên cứu
- Bệnh nhân đủ điều kiện tham gia nghiên cứu, kiểm tra hồ sơ bệnh án về các xét nghiệm và cam kết. Bệnh nhân được khám trước phẫu thuật.
- Ghi nhận các thông số thuộc về yếu tố liên quan tới đau vai sau phẫu thuật.
- Lắp các theo dõi. BN được gây mê toàn thân đặt nội khí đặt NKQ.
- Trong phẫu thuật, mọi bệnh nhân được áp dụng quy trình bơm hơi ổ bụng của bệnh viện
- Ngay sau khi kết thúc PT, ruột thừa được đưa ra khỏi trocar rốn, đánh giá tình trạng hô hấp và huyết động của bệnh nhân. Đánh giá bệnh nhân đã có nhịp thở tự nhiên chưa và huyết áp, mạch và SpO2 của bệnh nhân sau đó tiến hành:
+Nhóm K: Thực hiện đẩy CO2 ra khỏi ổ bụng bằng cách ép bụng thường quy.
+ Nhóm T: Thực hiện nghiệm pháp huy động phế nang bằng thủ công bởi bác sĩ gây mê với áp lực 30 cmH2O lặp lại 5 lần, mỗi lần duy trì 5 giây và phối hợp với ép bụng thường quy.
+Nhóm M: Thực hiện nghiệm pháp huy động phế nang bằng chế độ huy động phế nang tự động của máy 30 cmH2O, thời gian là 30 giây.
- Xử trí các biến chứng (nếu có).
- Theo dõi đau vai sau phẫu thuật thời điểm 2, 6, 12, 24, 48 giờ sau phẫu thuật.
- Trường hợp bệnh nhân vai với điều trị trên với VAS nghỉ ≥ 4 hoặc VAS vận động ≥ 5 tiến hành giảm đau “giải cứu” bằng 5 mg morphin tiêm tĩnh mạch cho cả hai nhóm
- Thu thập số liệu nghiên cứu
Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Phần mềm SPSS 22.0, kết quả được mô tả bằng bảng phân phối tần suất, tỷ lệ; căn cứ trên sự phân bố của số liệu trong nghiên cứu để lựa chọn các phép kiểm (test) phù hợp.

