SDH.CH Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh soi cổ tử cung ở những trường hợp có kết quả sàng lọc bất thường
PDF Download: 5 View: 11

Tóm tắt

Mục tiêu:

1- Mô tả đặc điểm hình ảnh soi cổ tử cung ở những trường hợp có kết quả sàng lọc bất thường.

2- Đánh giá kết quả sinh thiết cổ tử cung và khảo sát một số yếu tố liên quan

 

 

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Phụ nữ đến khám tại Bệnh viện trường Đại hoc Y Dược Huế và Bệnh viện TW Huế, có kết quả sàng lọc bất thường (HPV nguy cơ cao dương tính và/hoặc tế bào học Pap bất thường và/hoặc VIA dương tính), có chỉ định soi cổ tử cung, sinh thiết cổ tử cung và có kết quả tương ứng. Đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi được giải thích đầy đủ.

Phương pháp nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện

 

Tóm tắt nội dung nghiên cứu:

Các bệnh nhân được có kết quả sàng lọc bất thường và được chỉ định soi cổ tử cung, sinh thiết cổ tử cung được thu thập các thông tin bao gồm:

 

-Họ tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp.

-Tuổi bắt đầu quan hệ tình dục, số bạn tình.

-Số lần mang thai (Para), số lần đẻ.

-Tiền sử mắc các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục, các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs).

-Tình trạng kinh nguyệt: Chu kỳ kinh, tuổi mãn kinh (nếu có).

-Các biện pháp tránh thai đã sử dụng (đặc biệt là thuốc tránh thai có chứa Estrogen)

-Thời điểm và kết quả của các lần sàng lọc ung thư cổ tử cung (UTCTC) trước đó.

-Tiền sử hút thuốc lá (yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong do UTCTC tại Việt Nam)

-Kết quả xét nghiệm HPV:

HPV type 16, HPV type 18, Nhóm 12 type HPV nguy cơ cao khác

-Tế bào học cổ tử cung (Pap test/LBC): Ghi nhận các mức độ bất thường theo hệ thống Bethesda (ASC-US, ASC-H, LSIL, HSIL, AGC, hoặc tế bào ung thư)

-Kết quả xét nghiệm VIA (nếu có)

-Ghi nhận các đặc điểm hình ảnh theo phân loại của IFCPC. Các đặc điểm được ghi nhận gồm:Phân loại vùng chuyển tiếp: týp 1, 2, 3. Vị trí tổn thương và kích thước tổn thương. Hình ảnh biểu mô trắng sau acid acetic. Hình ảnh lát đá. Hình ảnh chấm đáy. Mạch máu bất thường. Bờ tổn thương. Mức độ bắt màu iod

-Các trường hợp có hình ảnh bất thường trên soi cổ tử cung được sinh thiết cổ tử cung có định hướng tại vị trí nghi ngờ tổn thương. Ghi nhận kết quả chẩn đoán mô bệnh học từ mẫu sinh thiết hoặc khoét chóp

-Kết quả mô bệnh học được phân loại theo hệ thống WHO Classification of Female Genital Tumours hoặc tương đương, bao gồm:Không tổn thương hoặc viêm, CIN1, CIN2, CIN3, Ung thư cổ tử cung.

-Thu thập dữ liệu để đối chiếu giữa mức độ hình ảnh soi với kết quả mô bệnh học và mối liên quan với các yếu tố như độ tuổi, tuýp HPV nhiễm phải.

 

 

 

Xử lý số liệu

Các số liệu được nhập theo phần mềm Epi- data và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 26.0

Các biến định tính trình bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm (%).

Kiểm định Chi bình phương (ꭓ2) để tìm mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh soi với kết quả mô bệnh học.

Sử dụng tỷ suất chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% (95% CI) để khảo sát các yếu tố liên quan đến tổn thương cổ tử cung mức độ cao (CIN2+).

Giá trị p <0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

Để đánh giá giá trị của soi cổ tử cung (SCTC) so với "tiêu chuẩn vàng" là mô bệnh học, các chỉ số sau sẽ được tính toán:

  • Độ nhạy (Se): Khả năng SCTC phát hiện đúng những trường hợp thực sự có tổn thương CIN2+.
  • Độ đặc hiệu (Sp): Khả năng SCTC loại trừ đúng những trường hợp không có tổn thương CIN2+.
  • Giá trị dự báo dương tính (PPV): Xác suất một người có kết quả SCTC bất thường thực sự mắc CIN2+.
  • Giá trị dự báo âm tính (NPV): Xác suất một người có kết quả SCTC bình thường thực sự không mắc CIN2+.
  • Độ chính xác chung: Tỷ lệ các trường hợp SCTC chẩn đoán đúng so với mô bệnh học.
  • Chỉ số Kappa: Được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp giữa chẩn đoán của soi cổ tử cung và kết quả mô bệnh học

 

 

 

 

 

 

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu : Đặc điểm nhân khẩu học và sinh sản, Đặc điểm lâm sàng, Yếu tố nguy cơ, Kết quả các phương pháp sàng lọc.

Đặc điểm hình ảnh soi cổ tử cung ở phụ nữ sàng lọc bất thường: 

Đặc điểm vùng chuyển tiếp và tổn thương, Các dấu hiệu bất thường trên soi cổ tử cung, Kết luận soi cổ tử cung

Kết quả mô bệnh học

Mối liên quan giữa các yếu tố với tổn thương mô bệnh học: Yếu tố dịch tễ-lâm sàng, Yếu tố HPV, Yếu tố hình thái cổ tử cung, Liên quan đặc điểm hình ảnh soi cổ tử cung và mức độ tổn thương

Giá trị của soi cổ tử cung trong chẩn đoán

 

 

 

 

 

PDF Download: 5 View: 11