Tóm tắt
Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu:
- Đối tượng: Các bệnh nhi tuổi từ 1-12, ASA I,II, có chỉ định phẫu thuật vùng dưới rốn bao gồm phẫu thuật bụng dưới, tầng sinh môn, tiết niệu sinh dục, được gây mê toàn thân có đặt nội khí quản hoặc mask thanh quản, không có chống chỉ định của gây tê khoang cùng như nhiêm trùng vùng cùng cụt, rối loạn đông máu, không có tiền sử dị ứng thuốc tê, và gia đình bệnh nhi đồng ý.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, ngẫu nhiên, có so sánh.
+ Cỡ mẫu: 70 bệnh nhi.
Tóm tắt nội dung nghiên cứu:
- Bệnh nhi đủ điều kiện tham gia nghiên cứu, kiểm tra hồ sơ bệnh án về các xét nghiệm và cam kết. Trẻ được khám trước phẫu thuật.
- Lắp các theo dõi. Ghi nhận tần số tim, huyết áp, SpO2.
- Gây mê toàn thân có đặt nội khí quản hoặc mask thanh quản
- Sau khi khởi mê, đặt tư thế bệnh nhi nằm nghiêng trái, cẳng chân và đùi gấp 90 độ, tiến hành gây tê khoang cùng dưới hướng dẫn siêu âm hoặc dựa vào mốc giải phẫu, với levobupivacain 0,25% thể tích 1ml/kg.
- Đặt trẻ lại tư thế phẫu thuật, tiếp tục theo dõi tần số tim, huyết áp, SpO2
- Đánh giá chất lượng gây tê bằng bảng điểm Gunter.
- Sau khi kết thúc phẫu thuật, thoát mê và chuyển bệnh nhi ra phòng hồi tỉnh, tiếp tục theo dõi.
- Đánh giá hiệu quả giảm đau sau phẫu thuật theo thang điểm FLACC đối với trẻ ≤ 7 tuổi hoặc có rối loạn ngôn ngữ và thang điểm VAS đối với trẻ từ 7-12 tuổi, không rối loạn ngôn ngữ. Đánh giá tại các thời điểm: sau ra hồi tỉnh 10 phút (H0), 30 phút (H1), 1 giờ (H2), 3 giờ (H3), 6 giờ (H4), 12 giờ (H5).
- Dựa vào mức độ đau để sử dụng thuốc giảm đau giải cứu. Ghi lại thời điểm và liều lượng thuốc sử dụng
- Xử trí các biến chứng (nếu có).
- Thu thập số liệu nghiên cứu.
Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: phần mềm SPSS 22.0, kết quả được mô tả bằng bảng phân phối tần suất, tỷ lệ; căn cứ trên sự phân bố của số liệu trong nghiên cứu để lựa chọn các phép kiểm (test) phù hợp.
Kết quả dự kiến:
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu: đặc điểm chung của trẻ, tiền sử dị ứng, tiền sử bệnh kèm, ASA, loại phẫu thuật, thời gian gây mê, thời gian phẫu thuật.
- Xác định tỷ lệ thành công lần chọc kim đầu tiên, số lần chọc kim, và thời gian thực hiện kỹ thuật gây tê khoang cùng dưới hướng dẫn siêu âm so với mốc giải phẫu
- So sánh hiệu quả giảm đau, tác dụng không mong muốn và chất lượng hồi phục sau gây tê khoang cùng giữa hai nhóm bệnh nhân trên.

