SDH.NT đánh giá hiệu quả của liệu pháp kích thích huyệt vị ST36, SP6 bằng điện qua da trong dự phòng bí tiểu sau phẫu thuật vùng tầng sinh môn dưới gây tê tủy sống
PDF Download: 8 View: 13

Tóm tắt

Mục tiêu

1. Đánh giá hiệu quả dự phòng bí tiểu của liệu pháp kích thích huyệt vị ST36, SP6 bằng điện qua da trên bệnh nhân sau phẫu thuật vùng tầng sinh môn dưới gây tê tủy sống.
2. Đánh giá hiệu quả giảm đau, chất lượng hồi phục sau phẫu thuật (theo thang điểm QoR-15) và mức độ hài lòng sau phẫu thuật của TEAS trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

Đối tượng: Các bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật chương trình vùng tầng sinh môn dưới gây tê tủy sống; độ tuổi từ 18 đến 65 tuổi, không phân biệt giới tính; bệnh nhân tỉnh táo, hợp tác tốt, hiểu rõ quy trình và đồng ý tham gia nghiên cứu. Loài trừ những bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu; có chống chỉ định của gây tê tủy sống; có chống chỉ định của liệu pháp điện xung; thất bại với gây tê tủy sống phải chuyển sang gây mê toàn thân; tiền sử bệnh lý đường tiết niệu; tổn thương thần kinh ảnh hưởng đến chức năng cơ vòng.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng ngẫu nghiên có đối chứng, tiến cứu.
- Cỡ mẫu: tối thiểu 134 bệnh nhân.

Tóm tắt nội dung nghiên cứu

- Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được khám tiền mê, vào phòng mổ đặt đường truyền và monitor chuẩn. Gây tê tủy sống tại L3-L4 hoặc L4-L5 bằng Bupivacaine Heavy 0,5% (6 - 8 mg) + Fentanyl 20 mcg, ghi nhận mốc T0.
- Dịch truyền theo chiến lược hạn chế (2–4 mL/kg/giờ), tránh bolus dịch; ưu tiên dùng vận mạch khi tụt huyết áp, không dùng lợi tiểu.
- Tại PACU, bệnh nhân được phân ngẫu nhiên thành nhóm: nhóm TEAS kích thích huyệt ST36 và SP6 bằng điện qua da trong 30 phút; nhóm chứng theo dõi và chăm sóc thường quy.
- Theo dõi đi tiểu: nếu tiểu < 6 giờ → không POUR; nếu > 6 giờ hoặc có triệu chứng → siêu âm bàng quang. Chẩn đoán POUR khi ≥
400 mL.
- Xử trí theo bậc: biện pháp không xâm lấn → thông tiểu ngắt quãng nếu thất bại. Trường hợp nặng cân nhắc đặt sonde lưu (> 800 mL).
- Đánh giá hậu phẫu: VAS (dùng morphin khi ≥ 4), QoR-15 và mức độ hài lòng sau 24 giờ.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phần mềm SPSS 22.0, kết quả được mô tả bằng bảng phân phối tần suất, tỷ lệ; căn cứ trên sự phân bố của số liệu trong nghiên cứu để lựa chọn các phép kiểm định phù hợp.

Dự kiến kết quả nghiên cứu
- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
- Đánh giá hiệu quả dự phòng bí tiểu sau phẫu thuật của TEAS.
- Đánh giá hiệu quả giảm đau đa mô thức, chất lượng hồi phục sau phẫu thuật và mức độ hài lòng của bệnh nhân khi can thiệp liệu pháp này.

PDF Download: 8 View: 13