SDH.CK2 NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ KẾT THÚC CHUYỂN DẠ Ở CÁC TRƢỜNG HỢP CON TO
PDF Download: 0 View: 0

Tóm tắt

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các sản phụ ≥ 18 tuổi, mang đơn thai, tuổi thai từ 37 tuần trở lên, đến sinh tại Khoa Sản – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh trong khoảng thời gian từ tháng 6 năm 2026 đến tháng 6 năm 2027, được chia thành hai nhóm:

 

- Nhóm nghiên cứu (thai to): các sản phụ sinh con có cân nặng sơ sinh ≥ 3500 gram.

 

- Nhóm chứng: các sản phụ sinh con có cân nặng sơ sinh từ 2500 gram đến dưới 3500 gram.

 

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

 

- Đối với nhóm thai to:

 

+ Mang đơn thai.

 

+ Tuổi thai ≥ 37 tuần (xác định dựa vào ngày kinh cuối, ngày chuyển phôi, ngày bơm tinh trùng vào buồng tử cung hoặc siêu âm 3 tháng đầu).

 

+ Ngôi đầu.

 

+ Cân nặng sơ sinh ≥ 3500 gram (được đo ngay sau sinh). + Sản phụ đồng ý tham gia nghiên cứu.

 

- Đối với nhóm chứng:

 

+ Mang đơn thai.

 

+ Tuổi thai ≥ 37 tuần (xác định tương tự như trên). + Ngôi đầu.

 

+ Cân nặng sơ sinh từ 2500 gram đến dưới 3500 gram (được đo ngay sau sinh). + Sản phụ đồng ý tham gia nghiên cứu.

 

34

 

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ

 

- Đa thai.

 

- Thai chết lưu.

 

- Thai có dị tật bẩm sinh.

 

- Không xác định được tuổi thai.

 

- Sản phụ không có khả năng nghe, hiểu và trả lời bằng tiếng Việt.

 

2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

 

Địa điểm: Khoa Sản, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh. Thời gian: Từ tháng 6 năm 2026 đến tháng 6 năm 2027.

 

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

 

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang

 

2.2.2. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu

 

Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.

 

Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn tất cả các sản phụ đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và không thuộc tiêu chuẩn loại trừ, nhập viện sinh tại Khoa Sản – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian nghiên cứu, cho đến khi đạt cỡ mẫu yêu cầu.

 

Tỷ lệ phân nhóm giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng là 1:1.

 

2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu

 

Bước 1: Thu thập thông tin ban đầu Khi nhập viện, các sản phụ được thu thập thông tin về đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng, bao gồm: tuổi, nơi cư trú, cân nặng và chiều cao trước khi mang thai, cân nặng hiện tại. Đồng thời ghi nhận tình trạng thai kỳ và kết quả siêu âm tại viện nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chọn mẫu. Chỉ sử dụng các kết quả siêu âm trong vòng 72 giờ trước sinh để hạn chế sai số do sự tăng cân nhanh của thai nhi trong 3 tháng cuối (khoảng 200–250 gram/tuần).

 

35

 

Bước 2: Ghi nhận thông tin cuộc sinh và trẻ sơ sinh

 

Sau khi sinh (sinh thường hoặc mổ lấy thai), các thông tin về diễn biến chuyển dạ và tình trạng trẻ sơ sinh được ghi nhận theo bảng thu thập số liệu chuẩn hóa. Cân nặng trẻ sơ sinh được đo ngay sau sinh bằng cân cơ học. Trẻ được quấn vải để giữ ấm khi cân; tổng trọng lượng của vải và kẹp rốn được xác định là 200 gram. Cân nặng thực của trẻ được tính bằng số đo trên cân trừ đi 200 gram.

 

Bước 3: Phân nhóm đối tượng nghiên cứu

 

Các trường hợp có cân nặng sơ sinh ≥ 3500 gram được xếp vào nhóm nghiên cứu. Nhóm chứng bao gồm các trường hợp có cân nặng sơ sinh từ 2500 gram đến dưới 3500 gram, với tỷ lệ phân nhóm 1:1.

 

Bước 4: Thu thập bổ sung qua phỏng vấn và hồ sơ bệnh án

 

Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp kết hợp khai thác hồ sơ bệnh án. Các sản phụ được phỏng vấn tại phòng tư vấn riêng của khoa nhằm đảm bảo tính bảo mật và riêng tư. Nội dung thu thập bao gồm thông tin về quá trình mang thai, cân nặng qua các lần khám thai, ngày dự sinh và các xét nghiệm cận lâm sàng. Cân nặng sơ sinh được đối chiếu với số liệu ghi nhận tại phòng sinh hoặc phòng mổ. Thời gian phỏng vấn trung bình khoảng 5 phút. Phiếu thu thập số liệu được kiểm tra và hoàn thiện trước khi sản phụ xuất viện.

 

Bước 5: Xử lý và phân tích số liệu

 

Các biến số thu thập được mã hóa, nhập liệu và phân tích thống kê. Tiến hành so sánh giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng nhằm xác định các yếu tố liên quan đến tình trạng thai to, đồng thời đánh giá kết cục thai kỳ và phương thức kết thúc chuyển dạ ở các trường hợp sinh con t

PDF Download: 0 View: 0