NCKH.Doclap Xác định trị số tối thiểu có giá trị về mặt lâm sàng của thang điểm CRS-PRO trong điều trị nội khoa bệnh lý viêm mũi xoang mạn tính
PDF Download: 0 View: 0

Tóm tắt

Viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) là bệnh lý được chẩn đoán bằng các triệu chứng ở mũi xoang, nhưng điều khiến bệnh nhân (BN) than phiền nhiều và khó giải quyết nhất lại là các triệu chứng liên quan đến vấn đề sức khỏe nói chung như suy giảm chất lượng giấc ngủ, giảm hiệu quả làm việc, nhận thức và tinh thần trì trệ, suy kiệt. Những ảnh hưởng này liên quan đến quyết định lựa chọn phương pháp điều trị [1]. Hiện nay, mục tiêu chính của điều trị VMXMT là kiểm soát lâm sàng bền vững, có nghĩa là không còn các triệu chứng hoặc các triệu chứng không ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của BN. Vì thế việc tìm ra một công cụ giúp đo lường mức độ ảnh hưởng của VMXMT đến chất lượng cuộc sống cũng như gánh nặng bệnh tật đang là vấn đề cấn thiết.

Khi các bác sĩ lâm sàng ngày càng chuyển sự tập trung vào tình trạng cải thiện của triệu chứng thì việc sử dụng các phương tiện đo lường kết cục do BN đánh giá (Patient - reported outcome measures – PROM) ngày càng phổ biến. Với tiêu chí là lấy BN làm trung tâm, các công cụ PROM cung cấp các phản hồi của chính BN về tình trạng sức khỏe của họ [2]. Tuy nhiên, việc diễn giải sự thay đổi điểm số của PROMs vẫn còn gặp nhiều khó khăn nếu thiếu một ngưỡng có ý nghĩa lâm sàng rõ ràng. Ý nghĩa thống kê đơn thuần không nhất thiết phản ánh sự cải thiện thực sự mà bệnh nhân cảm nhận được. Do đó, khái niệm “mức thay đổi có ý nghĩa lâm sàng tối thiểu” (Minimal Clinically Important Difference – MCID) đã được đề xuất nhằm xác định mức thay đổi nhỏ nhất của điểm số PROM mà BN xem là có cải thiện. Việc xác định MCID giúp phân biệt giữa thay đổi có ý nghĩa lâm sàng và thay đổi không đáng kể, từ đó hỗ trợ diễn giải kết quả điều trị chính xác hơn và xác định những BN đáp ứng với can thiệp. Bên cạnh đó, MCID còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ra quyết định lâm sàng cũng như trong thiết kế và phân tích các nghiên cứu, bao gồm tính toán cỡ mẫu và đánh giá hiệu quả điều trị. Vì vậy, xác định MCID là một bước thiết yếu nhằm đảm bảo rằng các thang đo PROM không chỉ có giá trị về mặt thống kê mà còn thực sự có ý nghĩa đối với người bệnh [3],

Chronic rhinosinusitis patient - reported outcome (CRS - PRO) là một bảng câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan đến bệnh VMXMT. Bảng câu hỏi này là một công cụ mới được xây dựng để khắc phục những hạn chế của Sinonasal Outcome Test - 22 (SNOT - 22) và đáp ứng được yêu cầu của Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ trong việc sử dụng các công cụ để đánh giá kết quả điều trị [2], [4]. CRS - PRO có độ dài bằng một nửa SNOT – 22, với chiều dài ngắn hơn, CRS - PRO sẽ giúp BN giảm thiểu căng thẳng và thời gian khi hoàn thành từ đó có thể cho phép sử dụng thường xuyên hơn, đặc biệt khi sử dụng ở phòng khám ngoại trú. Hơn nữa, phiên bản gốc của CRS - PRO đã chứng minh có mối tương quan mạnh mẽ với các thước đo sức khỏe tổng quát như EQ - 5D. Là một công cụ đáng tin cậy, hợp lệ, nhạy cảm với thay đổi lâm sàng, đặc biệt khi sử dụng cho BN VMXMT, tuy nhiên dữ liệu về MCID của CRS-PRO vẫn còn hạn chế. Cho đến nay, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhóm BN được điều trị bằng phẫu thuật nội soi xoang, giá trị này là 6 điểm [4]. Trong khi giá trị MCID ở nhóm điều trị nội khoa chưa được làm rõ đầy đủ.

Đặc điểm đáp ứng điều trị và mức độ thay đổi triệu chứng ở BN trong nhóm điều trị nội khoa có thể khác biệt đáng kể so với nhóm phẫu thuật, dẫn đến khả năng khác biệt về ngưỡng MCID. Do đó, việc xác định MCID của CRS-PRO trong nhóm BN điều trị nội khoa là cần thiết, nhằm cung cấp một ngưỡng diễn giải phù hợp, giúp đánh giá chính xác hiệu quả điều trị bảo tồn, đồng thời hỗ trợ ra quyết định lâm sàng và tối ưu hóa chiến lược quản lý BN VMXMT. Do đó nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Xác định trị số tối thiểu có giá trị về mặt lâm sàng của thang điểm CRS-PRO trong điều trị nội khoa bệnh lý viêm mũi xoang mạn tínhvới hai mục tiêu:

Mục tiêu 1: Xác định trị số tối thiểu có giá trị về mặt lâm sàng của thang điểm CRS-PRO trong điều trị nội khoa bệnh lý viêm mũi xoang mạn tính

Mục tiêu 2: So sánh trị số tối thiểu có giá trị về mặt lâm sàng ở nhóm viêm mũi xoang mạn tính có mà không có polyp

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu:

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính được điều trị nội khoa tại Bệnh viện Đại học Y-Dược Huế, Việt Nam.

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, có can thiệp lâm sàng

Tiêu chuẩn chọn bệnh

- Tuổi  ≥ 18 tuổi.

- Chẩn đoán VMXMT theo tiêu chuẩn chẩn đoán của EPOS 2020 .

- VMXMT điều trị nội khoa. Điều trị nội khoa bao gồm corticosteroid dùng đường mũi (xịt hoặc rửa mũi) và rửa mũi bằng nước muối sinh lý mỗi ngày. Các yếu tố khác của điều trị nội khoa bao gồm các đợt điều trị ngắn hạn bằng kháng sinh hoặc corticosteroid toàn thân, kháng histamine điều trị triệu chứng dựa trên tình trạng cụ thể của từng BN [8].

Tiêu chuẩn loại trừ

- VMXMT có chỉ định điều trị ngoại khoa.

- Có các bệnh kèm như bệnh ác tính tiềm ẩn, bệnh tự miễn, xơ nang (cystic fibrosis) hoặc suy giảm miễn dịch.

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Biến: kết quả

- Dữ liệu nhân khẩu

+ Giới tính: Nam/Nữ

+ Tiền sử phẫu thuật mũi xoang: Phẫu thuật lần đầu/Mổ lại

+ Thời gian có triệu chứng: ≤1 năm/ >1 năm

+ Các bệnh kèm theo:

o Người hút thuốc

o Người không hút thuốc

o Nhạy cảm với aspirin

o Không có bác sĩ lâm sàng báo cáo nhạy cảm với aspirin

o Hen suyễn

o Không có bệnh nhân nào báo cáo bị hen suyễn

- SNOT-22 (thang điểm 0-110) [9]

+ Các triệu chứng về mũi

+ Giấc ngủ

+ Khó chịu vùng sọ mặt (đau tai/mặt)

+ Rối loạn cảm xúc

- CRS-PRO (thang điểm 0-48) [6]

 + Các triệu chứng mũi và tâm lý

 + Các triệu chứng không thoải mái vùng mặt

 + Các triệu chứng ho

- VAS của các triệu chứng mũi xoang (Thang điểm 0-10) [8]

- Đánh giá sức khỏe tổng quát trước điều trị

+ Tuyệt vời

+ Rất tốt

+ Tốt

+ Tạm ổn

+ Tệ

- Đánh giá sức khỏe sau điều trị

+ Tệ hơn nhiều

+ Tệ hơn một chút

+ Gần như không đổi

+ Tốt hơn một chút

+ Tốt hơn nhiều

- Điểm Lund-Mackay (Thang điểm 0-24) [10], [11].

- Điểm số Lund - Kennedy đã sửa đổi (Thang điểm 0-12) [12].

Cỡ mẫu

Việc ước lượng cỡ mẫu sẽ được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện.

Phân tích dữ liệu

- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học.

- Sử dụng phần mềm toán thống kê Stata 15.0, Excel 2026.

PDF Download: 0 View: 0