SDH.CK2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG GÒ MÁ CUNG TIẾP BẰNG PHƯƠNG PHÁP NẮN CHỈNH KÍN VỚI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ IN 3D
PDF Download: 0 View: 0

Tóm tắt

Tên đề tài

“Đánh giá kết quả điều trị gãy xương gò má cung tiếp bằng phương pháp nắn chỉnh kín với ứng dụng công nghệ in 3D”

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nhằm:

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân gãy xương gò má cung tiếp được điều trị bằng nắn chỉnh kín.
  2. Đánh giá kết quả điều trị bằng phương pháp nắn chỉnh kín có ứng dụng công nghệ in 3D.
Nội dung chính của đề cương 1. Đặt vấn đề

Gãy xương gò má cung tiếp là chấn thương phổ biến ở tầng giữa mặt, thường do tai nạn giao thông. Tổn thương này gây ảnh hưởng:

  • Thẩm mỹ khuôn mặt
  • Chức năng nhai
  • Thị giác và vận nhãn
  • Cảm giác vùng mặt

Điều trị gặp nhiều khó khăn vì:

  • Cấu trúc giải phẫu phức tạp
  • Có nhiều điểm khớp nối
  • Khó nắn chỉnh chính xác

Hiện nay, công nghệ in 3D giúp:

  • Lập kế hoạch phẫu thuật chính xác hơn
  • Hỗ trợ mô phỏng trước mổ
  • Giảm thời gian phẫu thuật
  • Tăng độ chính xác nắn chỉnh

Tuy nhiên, tại Việt Nam còn ít nghiên cứu ứng dụng in 3D trong nắn chỉnh kín gãy xương gò má cung tiếp.

2. Tổng quan tài liệu 2.1. Giải phẫu và đặc điểm gãy xương gò má
  • Xương gò má là cấu trúc quan trọng của tầng giữa mặt.
  • Tiếp khớp với:
    • Xương trán
    • Xương hàm trên
    • Xương thái dương
    • Xương bướm

Gãy xương gò má có thể:

  • Gãy 3 chân
  • Gãy 4 chân
  • Gãy 5 chân tùy mức độ tổn thương.
2.2. Dịch tễ học
  • Nam giới mắc nhiều hơn nữ.
  • Thường gặp ở độ tuổi 20–40.
  • Nguyên nhân chủ yếu:
    • Tai nạn giao thông
    • Té ngã
    • Chấn thương thể thao
    • Bạo lực.
2.3. Triệu chứng lâm sàng

Các dấu hiệu thường gặp:

  • Sưng nề, bầm tím quanh mắt
  • Lõm gò má
  • Đau chói
  • Hạn chế há miệng
  • Song thị
  • Tê môi trên và cánh mũi
  • Biến dạng khuôn mặt.
2.4. Chẩn đoán hình ảnh
  • X-quang:
    • Waters
    • Hirtz
  • CT scan:
    • Là tiêu chuẩn vàng
    • Đánh giá chính xác vị trí và mức độ gãy.
2.5. Điều trị Nắn chỉnh kín

Ưu điểm:

  • Ít xâm lấn
  • Giảm sẹo
  • Hồi phục nhanh
  • Chi phí thấp

Các kỹ thuật:

  • Gillies
  • Poswillo
  • Dingman
  • Balasubramaniam
  • Quinn.
Ứng dụng công nghệ in 3D
  • Tạo mô hình sọ mặt
  • Mô phỏng trước mổ
  • Hỗ trợ định hướng nắn chỉnh chính xác hơn.
3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu
  • Bệnh nhân ≥ 18 tuổi
  • Gãy xương gò má cung tiếp một bên
  • Có chỉ định nắn chỉnh kín
  • Điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
  • Thời gian: 5/2026 – 6/2027.
Thiết kế nghiên cứu
  • Nghiên cứu can thiệp lâm sàng
  • Không đối chứng
  • So sánh trước – sau điều trị.
Cỡ mẫu
  • Chọn mẫu thuận tiện
  • Dự kiến tối thiểu 30 bệnh nhân.
4. Ý nghĩa của nghiên cứu

Đề tài có ý nghĩa:

  • Đánh giá hiệu quả của nắn chỉnh kín kết hợp in 3D
  • Góp phần nâng cao độ chính xác điều trị
  • Giảm biến chứng
  • Cải thiện chức năng và thẩm mỹ cho bệnh nhân
  • Mở rộng ứng dụng công nghệ 3D trong phẫu thuật hàm mặt tại Việt Nam.
     
PDF Download: 0 View: 0