SDH.CH Khảo sát chỉ số gây xơ vữa trong huyết tương (AIP) ở bệnh nhân có tổn thương động mạch vành
PDF Download: 1 View: 3

Tóm tắt

ĐẶT VẤN ĐỀ

 

Hiện nay, bệnh tim mạch vẫn đang là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2022 ước tính có khoảng 19,8  triệu người tử vong do các bệnh tim mạch, chiếm khoảng 32% tổng số tử vong toàn cầu, trong đó 85% trường hợp là do nhồi máu cơ tim và đột quỵ (1). Ở Châu Âu, một nghiên cứu công bố vào năm 2025 cho thấy có tới 5,16 triệu ca tử vong. Trong đó bệnh tim mạch vẫn chiếm tỷ lệ chủ yếu với 32,7%, cao hơn so với ung thư (22,3%) và các bệnh lý về hô hấp (7,0%) (2). Tại Việt Nam, theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới báo cáo năm 2023 tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch cũng ở mức khoảng 33%, tương đương với khoảng 200.000 ca tử vong mỗi năm, số người chết vì bệnh tim mạch cao hơn số người chết vì ung thư, hen phế quản và đái tháo đường cộng lại (3). Điều này cho thấy bệnh tim mạch không chỉ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mà còn là gánh nặng lớn về kinh tế và xã hội tại Việt Nam nói riêng, và nói chung cho toàn thế giới.

Trong nhóm bệnh tim mạch, bệnh động mạch vành là biểu hiện lâm sàng phổ biến, chủ yếu do xơ vữa động mạch vành thượng tâm mạc gây ra. Bệnh động mạch vành tắc nghẽn được định nghĩa là sự hiện diện của ít nhất một mạch máu thượng tâm mạc chính có mức độ hẹp đường kính lòng mạch ≥50% trên chụp động mạch vành (4). Xơ vữa động mạch là một quá trình viêm mạn tính, tiến triển âm thầm, đặc trưng bởi sự tích tụ lipid và phản ứng viêm tại thành mạch, dẫn đến hẹp lòng mạch. Khi mức độ hẹp đạt ≥50–70% đường kính mạch máu, thường được phân loại là bệnh mạch vành tắc nghẽn, có thể dẫn đến thiếu máu cơ tim và các biểu hiện lâm sàng như đau thắt ngực ổn định hoặc hội chứng vành cấp (5), (6).

Rối loạn lipid máu đóng vai trò trung tâm trong cơ chế sinh bệnh học của xơ vữa động mạch. LDL-C từ lâu được xem là mục tiêu điều trị chính trong dự phòng bệnh mạch vành theo các khuyến cáo của European Society of Cardiology (ESC) và American College of Cardiology (ACC/AHA) (7), (8). Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy vẫn tồn tại “nguy cơ tim mạch tồn dư” ngay cả khi LDL-C đã đạt mục tiêu điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân hội chứng chuyển hóa và đái tháo đường (7). Điều này đặt ra nhu cầu tìm kiếm các chỉ số lipid phản ánh đầy đủ hơn đặc tính sinh xơ vữa của lipoprotein, đặc biệt là sự hiện diện của LDL nhỏ đậm đặc, vốn được chứng minh có tính sinh xơ vữa cao hơn so với LDL kích thước lớn (9). Chỉ số gây xơ vữa huyết tương (Atherogenic Index of Plasma – AIP), được tính bằng log10 (Triglyceride/HDL-C), được đề xuất như một chỉ dấu gián tiếp phản ánh sự hiện diện của LDL nhỏ đậm đặc và mức độ rối loạn lipid dạng sinh xơ vữa (10), (11). Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận AIP có liên quan đến nguy cơ tim mạch, hội chứng chuyển hóa và kháng insulin (10), (12). Một số nghiên cứu gần đây cho thấy AIP có liên quan với sự hiện diện và mức độ nặng của bệnh mạch vành, cũng như khả năng dự đoán biến cố tim mạch bất lợi (13), (14), (15). AIP còn được ghi nhân là một yếu tố dự báo mạnh mẽ về xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành, thể hiện chính xác mối liên hệ giữa lipoprotein bảo vệ và lipoprotein gây xơ vữa động mạch (16)

Tuy nhiên, bằng chứng về mối liên quan giữa AIP và mức độ nghiêm trọng của bệnh mạch vành tắc nghẽn ở Việt Nam vẫn còn chưa nhiều. Do đó, việc nghiên cứu vai trò của AIP trong nhóm bệnh nhân này là cần thiết để làm rõ giá trị lâm sàng của AIP trong mối liên quan với mức độ tổn thương động mạch vành và với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh mạch vành tắc nghẽn. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Khảo sát chỉ số gây xơ vữa huyết tương (AIP) ở bệnh nhân có tổn thương động mạch vành”, với hai mục tiêu:

  1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ số gây xơ vữa huyết tương (AIP) ở bệnh nhân có tổn thương động mạch vành
  2. Tìm hiểu mối liên quan, tương quan giữa AIP với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bao gồm yếu tố nguy cơ tim mạch, nồng độ LDL-C, phân suất tống máu thất trái (EF), hs-Troponin T (hs-TnT) và mức độ tổn thương động mạch vành qua thang điểm Gensini.

    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    2.1. Đối tượng nghiên cứu

    Là những bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên đến khám chữa bệnh tại Khoa Nội tim mạch - Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế trong thời gian từ tháng 05/2026 đến tháng 05/2027.

    2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh

    Các bệnh nhân được chẩn đoán tổn thương động mạch vành dựa trên kết quả chụp mạch vành qua da với tiêu chuẩn: hẹp đường kính lòng mạch ≥50% ít nhất 1 mạch vành chính (6), (28).

    Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

    2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

    - Hồ sơ hoặc bệnh án không đủ dữ liệu nghiên cứu.

    - Bệnh nhân đã được tái thông mạch vành trước đó (PCI hoặc CABG).

    - Tăng triglyceride máu nghiêm trọng với nồng độ triglycerid ≥ 400 mg/dL.

    - Rối loạn lipid máu gia đình.

    - Bệnh gan tiến triển hoặc suy thận mạn (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m² hoặc đang lọc máu).

    - Bệnh lý cấp tính nặng tại thời điểm lấy mẫu (nhiễm trùng nặng, sốc, suy đa cơ quan) hoặc bệnh tự miễn đang hoạt động.

    2.2. Phương pháp nghiên cứu

    2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

    Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích.

    2.2.2. Cơ mẫu và phương pháp chọn mẫu

    Chọn mẫu thuận tiện, chọn mẫu theo trình tự thời gian, tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán bệnh mạch vành tắc nghẽn dựa trên kết quả chụp mạch đến thăm khám và điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ khoảng tháng 05/2026 đến tháng 05/2027 thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn bệnh và không nằm trong các tiêu chuẩn loại trừ.

    2.2.3. Địa điểm nghiên cứu

    Khoa Nội tim mạch – Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.

    2.2.4. Thời gian nghiên cứu

    Từ tháng 05/2026 đến tháng 05/2027.

    2.2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu

    - Thiết lập Protocol nghiên cứu.

    - Khai thác và thu thập các số liệu đầy đủ theo phiếu nghiên cứu.

    - Xác định đặc điểm chung của các yếu tố nguy cơ tim mạch, phân loại các tiêu chí lâm sàng và cận lâm sàng.

    2.2.5.1. Các biến số cần thu thập trong nghiên cứu

    Hỏi bệnh nhân phần hành chính chung: họ tên, tuổi, địa chỉ nơi sinh sống, nghề nghiệp, ngày vào viện. Khai thác các thông số nghiên cứu theo phiếu câu hỏi nghiên cứu.

    Đặc điểm nhân trắc học:

    - Tuổi của bệnh nhân: Tuổi tính bằng năm, lấy năm hiện tại trừ cho năm sinh.

    - Giới: nam, nữ.

    Đặc điểm tiền sử, yếu tố nguy cơ, thăm khám lâm sàng:

    - Hút thuốc lá: Dựa theo định nghĩa của WHO chúng tôi phân thành hai nhóm chính:

    + Có: Những người đã hút ít nhất 100 điếu thuốc, hiện tại vẫn đang sử dụng.

    + Không: Những người chưa bao giờ hút thuốc lá, hoặc đã từng hút thuốc lá ít hơn 100 điếu, hoặc trước đây có hút nhưng đã bỏ thuốc hơn 5 năm (111).

    - Tăng huyết áp: Đã được chẩn đoán tăng huyết áp bởi bác sĩ hoặc đang dùng thuốc điều trị hạ áp xác nhận qua đơn thuốc hoặc giấy ra viện hoặc giấy hẹn tái khám.

    Hoặc qua thăm khám lâm sàng: Sử dụng máy đo huyết áp đồng hồ hiệu ALPK2 (Nhật) đã được chuẩn hóa bằng máy đo huyết áp thủy ngân. Bệnh nhân ngồi nghỉ 5 phút trước khi đo, đo hai tay, bên nào cao thì đo 3 lần (cách nhau ít nhất 1-2 phút) và lấy trung bình cộng của 3 lần đo, ghi nhận huyết áp tâm thu, tâm trương, huyết áp trung bình (112).

     

    Bảng 2.1. Phân loại huyết áp và THA của VSH/VNHA 2024 (112)

    PHÂN LOẠI

    HA tâm thu (mmHg)

     

    HA tâm trương (mmHg)

    Huyết áp không tăng

    < 120

    <70

    Tiền tăng huyết áp

    120-139

    Và/hoặc

    70-89

    Tăng huyết áp độ 1

    140-159

    Và/hoặc

    90-99

    Tăng huyết áp độ 2

    ≥160

    Và/hoặc

    ≥100

    Tăng huyết áp cấp cứu

    ≥180*

    Và/hoặc

    ≥110*

    Ghi chú: Huyết áp không tăng: Được xem HA bình thường.

    * Tăng huyết áp cấp cứu: Thường kèm tổn thương cơ quan đích và triệu chứng nghiêm trọng, cần xử trí cấp cứu.

    - Rối loạn lipid máu: Bệnh nhân có tiền sử được chẩn đoán rối loạn lipid máu trước đó đang điều trị thuốc hạ lipid máu hoặc bệnh nhân có ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn xét nghiệm sau:

    + Cholesterol toàn phần ≥ 5,18 mmol/L

    + LDL cholesterol ≥ 3,34 mmol/L

    + HDL cholesterol < 1,03 mmol/L

    + Triglyceride ≥ 1,7 mmol/L (113).

    - Đái tháo đường: theo hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2024, bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường khi thoả mãn 1 trong 4 tiêu chuẩn chẩn đoán sau:

    + HbA1C ≥ 6,5%

    + Đường huyết lúc đói (sau 8h không ăn) ≥ 7 mmol/L

    + Đường huyết sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp Glucose ≥ 11,1 mmol/L

    + Bệnh nhân có triệu chứng đái tháo đường có đường huyết bất kì ≥ 11,1 mmol/L

    Trong trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng tăng đường huyết và mất bù chuyển hoá thì cần phải lập lại xét nghiệm lần nữa để chẩn đoán xác định

    Hoặc bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường trước đó và hiện tại đang sử dụng thuốc hạ đường huyết hoặc đang điều trị tiết chế được xác định qua đơn thuốc hoặc giấy ra viện hoặc giấy hẹn tái khám (114).

    - Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim mạch sớm

    - Tần số tim: (lần/phút): lấy trị số lúc nhập viện.

    - Chỉ số BMI và tình trạng béo phì: Đo cân nặng và chiều cao để tính chỉ số BMI: được đo bằng cân bàn có gắn thước đo chiều cao AKIDO TZ-120. Với khi đo cân nặng: Bệnh nhân mặc quần áo mỏng, nhẹ, không đội mũ, không mang bất cứ vật gì, bỏ giày dép đứng lên bàn cân theo đúng vị trí, kết quả được tính bằng kilogram (kg). Đo chiều cao: Bệnh nhân đứng thẳng thoải mái, mắt nhìn về phía trước, 2 gót chân sát mặt sau của cân chụm lại thành hình chữ V, đi chân trần, không đội mũ, đảm bảo 4 điểm trên cơ thể chạm vào thước đo là vùng chẩm, xương bả vai, mông và gót chân, kết quả tính theo mét (m) (115).

    Công thức tính BMI theo WHO (1998): BMI = cân nặng (kg) / (chiều cao (m))2 (116).

    Bảng 2.2. Tiêu chuẩn đánh giá béo phì theo khuyến cáo của WHO (2000)
    áp dụng cho người châu Á trưởng thành (117)

    Phân loại béo phì

    BMI (kg/m2)

    Gầy

    < 18,5

    Bình thường

    18,5 - 22,9

    Thừa cân

    23 - 24,9

    Béo phì độ 1

    25 - 29,9

    Béo phì độ 2

    ≥ 30

    Cách đánh giá: Bệnh nhân được chia làm 2 nhóm:

    BMI bình thường: < 23 kg/m2

    BMI thừa cân và béo phì: ≥ 23 kg/m2

    -  Triệu chứng đau thắt ngực (6)

    Vị trí: Thường ở sau xương ức và là một vùng (chứ không phải một điểm), đau có thể lan lên cổ, vai, tay, hàm, thượng vị, sau lưng. Hay gặp hơn cả là hướng lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái, có khi xuống tận các ngón tay 4, 5.

    Hoàn cảnh xuất hiện: Thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm mạnh, gặp lạnh, sau bữa ăn nhiều hoặc hút thuốc lá và nhanh chóng giảm/ biến mất trong vòng vài phút khi các yếu tố trên giảm. Cơn đau có thể xuất hiện tự nhiên. Một số trường hợp cơn đau thắt ngực có thể xuất hiện về đêm, khi thay đổi tư thế, hoặc khi kèm cơn nhịp nhanh.

    Tính chất: Hầu hết các bệnh nhân mô tả cơn đau thắt ngực như thắt lại, bó nghẹt, hoặc bị đè nặng trước ngực và đôi khi cảm giác buốt giá, bỏng rát. Một số bệnh nhân có khó thở, mệt lả, đau đầu, buồn nôn, vã mồ hôi...

    Thời gian: Thường kéo dài khoảng vài phút (3 - 5 phút), có thể dài hơn nhưng thường không quá 20 phút (nếu đau kéo dài hơn và xuất hiện ngay cả khi nghỉ thì cần nghĩ đến cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim).

    Những cơn đau xảy ra do xúc cảm thường kéo dài hơn là đau do gắng sức. Những cơn đau mà chỉ kéo dài dưới 1 phút thì nên tìm những nguyên nhân khác ngoài tim.

    Một số biến thể: Khó thở: Ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành cao, được coi là chỉ báo quan trọng trên lâm sàng và được ESC 2019 khuyến cáo bên cạnh triệu chứng đau thắt ngực. Ở một số trường hợp, bệnh nhân có thể không biểu hiện rõ cơn đau mà chỉ cảm giác tức nặng ngực, khó chịu ở ngực, một số khác lại cảm giác như cứng hàm khi gắng sức…Ngược lại, một số trường hợp lại có cơn đau giả thắt ngực (nhất là ở nữ giới). Một số khác lại đau ngực khi hoạt động gắng sức những lần đầu, sau đó, đỡ đau khi hoạt động lặp lại với cường độ tương tự (hiện tượng hâm nóng - warming up).

    Phân loại đau thắt ngực:

    Đau thắt ngực điển hình kiểu động mạch vành bao gồm 3 yếu tố:

    • Đau thắt ngực sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình.
    • Xuất hiện/tăng lên khi gắng sức hoặc xúc cảm.
    • Đỡ đau khi nghỉ hoặc dùng nitroglycerin nhanh xịt/ngậm dưới lưỡi trong vòng 5 phút.

    Đau thắt ngực không điển hình: Chỉ gồm 2 yếu tố trên.

    Không giống đau thắt ngực: Chỉ có một hoặc không có yếu tố nào nói trên.


     

    Bảng 2.3. Phân loại mức độ đau thắt ngực ổn định theo hội tim mạch Canada 1976 (118)

    Độ

    Đặc điểm

    Chú thích

    I

    Đau thắt ngực xảy ra khi làm việc nặng hoặc gắng sức nhiều

    Đau thắt ngực chỉ xuất hiện khi hoạt động thể lực rất mạnh, nhanh hoặc các hoạt động thể lực bình thường nhưng thời gian kéo dài (đi bộ, leo cầu thang)

    II

    Đau thắt ngực xảy ra khi hoạt động thể lực ở mức độ trung bình

    Ít hạn chế các hoạt động thường ngày khi chúng được tiến hành nhanh, sau bữa ăn, trong trời lạnh, trong gió, trong trạng thái căng thẳng hay vài giờ sau khi thức dậy; nhưng vẫn thực hiện được leo dốc, leo cao được hơn 1 tầng gác với tốc độ bình thường và trong điều kiện bình thường.

    III

    Đau thắt ngực xảy ra khi hoạt động thể lực ở mức độ nhẹ

    Khó khăn khi đi bộ dài từ 1 - 2 dãy nhà hoặc leo cao 1 tầng gác với tốc độ và điều kiện bình thường.

    IV

    Đau thắt ngực xảy ra khi nghỉ ngơi

    Không cần gắng sức để khởi phát cơn đau thắt ngực.

    Các thông số cận lâm sàng:

    - Điện giải đồ được định lượng bằng hệ thống máy Cobas 8000. Giá trị bình thường theo máy:

    Na+: 135-145 mmol/l. Phân độ hạ Natri máu: nồng độ natri máu 130 - < 135 mmol/l (mức độ nhẹ), nồng độ natri máu 125 - < 130 mmol/l (mức độ trung bình), nồng độ natri máu < 125 mmol/l (mức độ nặng).

    K+: 3,5 – 5 mmol/l

    Hình 2.1. Hệ thống máy Cobas 8000 của Roche

    - Creatinin được định lượng bằng hệ thống máy xét nghiệm sinh hoá – miễn dịch Cobas 8000. Giá trị tham khảo theo máy, bình thường: 59 – 104 umol/l

    - Troponin: Định lượng Troponin trong huyết thanh bằng phương pháp xét nghiệm miễn dịch hoá phát quang “ECLIA”. Giá trị chuẩn theo máy <0,014 ng/ml

    - Lipid máu được định lượng bằng hệ thống máy Cobas Pro 2. Giá trị bình thường theo máy:

    Cholesterol: 3,6 – 5,18 mmol/L

    Triglyceride: 0,8 – 1,7 mmol/L

    LDL: được tính theo công thức Friedewald LDL-C= Tổng cholesterol – HDL-C – (Triglyceride/5) (113). Loại trừ Triglycerid ≥ 400 mg/dL (vì công thức Friedewald tính LDL không còn chính xác và AIP có thể bị sai lệch).

    - Công thức tính AIP: AIP = log10​(TG/HDL-C​) (16), (67), (70), (68), (99)

    Trong đó TG và HDL-C tính bằng mmol/L.

    Phân loại nguy cơ (93):

    AIP

    Nguy cơ tim mạch

    < 0,11

    thấp

    0,11–0,21

    trung bình

    > 0,21

    cao

    - Đo điện tâm đồ bằng máy NIHON KOHDEN cardiofaxs CP200 (Mỹ)

    Cách tiến hành đo: Sau khi được giải thích, bệnh nhân nghỉ ngơi tại chỗ 10 – 15 phút. Nằm ngữa, bộc lộ vùng ngực, 2 tay xuôi, 2 chân duỗi thẳng, cởi bỏ đồ trang sức kim loại. Sau đó kiểm tra máy, nguồn điện, chống nhiễu, bôi kem và mắc các điện cực đúng quy định. Vận tốc máy đo là 25 mm/giây, biên độ đo là 1mV = 1mm. Tiến hành đo 12 chuyển đạo thông dụng, gồm 3 chuyển đạo mẫu: DI, DII, DIII; 3 chuyển đạo đơn cực chi tăng cường: aVR, aVL, aVF và 6 chuyển đạo trước tim: V1, V2, V3, V4, V5, V6.

    Phân tích điện tâm đồ: Phân tích nhịp: nhịp xoang, đều hay không đều, có ngoại tâm thu không?. Tần số tim: dùng công thức, hay thước tần số, hay bảng tính tần số. Phân tích trục điện tim. Phân tích sóng: ghi nhận bình thường hay bệnh lý. Đánh giá thay đổi đoạn ST trên điện tâm đồ: bao gồm 2 tiêu chuẩn ST chênh lên hoặc ST chênh xuống với:

    + ST chênh lên: ST chênh lên mới xuất hiện ở hai chuyển đạo liên tiếp với điểm cắt điểm J ≥ 1 mm ở tất cả chuyển đạo ngoại trừ V2 - V3. Ở chuyển đạo V2 - V3, ST được định nghĩa chênh lên khi điểm J ≥ 2 mm ở nam ≥ 40 tuổi; ≥ 2,5 mm ở nam < 40 tuổi, hay ≥ 1,5 mm ở nữ bất kể độ tuổi.

    + ST chênh xuống: ST chênh xuống dạng đi ngang hay dốc xuống ≥ 0,5 mm ở hai chuyển đạo liên tiếp.

    - Siêu âm tim: Đánh giá cấu trúc và chức năng tim.

              Chuẩn bị: Các đối tượng nghỉ ngơi 5 phút trước khi siêu âm. Kiểm tra máy và nguồn điện, mắc điện cực của điện tâm đồ ghi đồng thời. Người đo nằm nghiêng trái, người khám ngồi bên phải, sử dụng đầu dò 2-4 MHz có bôi kem điện ly được cầm bằng tay phải.  Sử dụng siêu âm 2D, M-mode để đánh giá hình thái tim, phân tích đánh giá trên ba chu chuyển tim liên tiếp và lấy kết quả trung bình. Siêu âm màu, Doppler để đánh giá van tim, chức năng tim. Các đối tượng được thực hiện siêu âm tim sau khi khám lâm sàng và đo chiều cao, cân nặng.

    Tiến hành siêu âm tim: Thực hiện theo khuyến cáo của Hội siêu âm Hoa Kỳ. Các thông số đều được đo 3 lần liên tiếp và lấy trị trung bình.

    Phân suất tống máu thất trái (EF): Được đo bằng siêu âm tim theo phương pháp Simpson hai mặt phẳng theo khuyến cáo của Hội siêu âm tim Hoa Kỳ (119). Với máy siêu âm hang Philips, thực hiện trong thời gian nằm viện bởi bác sĩ chuyên khoa Tim mạch có chứng chỉ hành nghề siêu âm tim. Đo phân suất tống máu (EF) theo phương pháp Simpson. Phân suất tống máu %EF = (EVD-EVS)/EVD x100. Trong đó, EDV là thể tích thất trái cuối tâm trương, EVS là thể tích thất trái cuối tâm thu (119).

    Rối loạn vận động vùng: Thay đổi chiều dày thành tim biểu hiện bằng giảm chiều dày tâm thu cơ tim bị bệnh. Bình thường ở kỳ tâm thu chiều dày thành tự do thất trái tăng khoảng 40% (tăng chiều dày tâm thu của vách liên thất ít hơn). Gọi là giảm vận động khi chiều dày tâm thu < 30% và vô động khi chiều dày tâm thu < 10%. Loạn vận động khi có tình trạng thành tim chuyển động hướng ra ngoài ở kỳ tâm thu, trường hợp này hay phối hợp với mỏng thành tim ở kỳ tâm thu  (119).

    Hình 2.2. Máy siêu âm tim

    - Chụp động mạch vành cản quang qua da: Thực hiện trong phòng thông tim dưới màn huỳnh quang tăng sáng, hệ thống máy Philips chụp mạch máu kỹ thuật số hoá xoá nền. Đánh giá tổn thương hệ ĐMV theo thang điểm Gensini cải tiến: Chủ yếu đánh giá dựa vào mức độ hẹp và vị trí động mạch tổn thương tương ứng.

    Cụ thể, điểm Gensini cải tiến = tổng (điểm mức độ hẹp x điểm vị trí hẹp) ở tất cả vị trí có hẹp.

    Bảng 2.4. Mức điểm tương ứng với mức độ hẹp và vị trí ĐMV tổn thương theo thang điểm Gensini cải tiến (105)

    Mức độ hẹp

    Điểm số tương ứng

    1% – 49%

    1 điểm

    50% – 74%

    2 điểm

    75% – 99%

    3 điểm

    Tắc hoàn toàn (100%)

    4 điểm

    Vị trí động mạch

    Điểm số tương ứng

    ĐMV Trái - Thân chung

    5 điểm

    ĐM liên thất trước

    20 điểm

    ĐM mũ

    20 điểm

    ĐM vành Phải

    20 điểm

    ĐM liên thất trước - nhánh chéo 1

    10 điểm

    ĐM mũ - nhánh bờ 1

    10 điểm

    ĐM liên thất sau

    10 điểm

    ĐM liên thất trước - nhánh vách 1

    5 điểm

    Hình 2.3. Máy chụp mạch vành

    Bảng 2.5. Các biến định tính cần thu thập

    STT

    Tên biến số

    Định nghĩa

    Giá trị

    Đơn vị

    1

    Họ và tên bệnh nhân

    Họ và tên bệnh nhân theo giấy khai sinh

     

     

    2

    Giới

    Giới tính của đối tượng nghiên cứu

    Nam/Nữ

     

    3

    Địa chỉ

    Địa chỉ thường trú của đối tượng nghiên cứu

     

     

    4

    Nghề nghiệp

    Công việc làm hiện tại của đối tượng nghiên cứu

     

     

    5

    Chẩn đoán

    Chẩn đoán của đối tượng nghiên cứu

     

     

    6

    Ngày vào viện

    Thời điểm nhập viện

     

     

    7

    Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

    Sau khi nghiên cứu sinh giải thích, có được sự đồng ý của bệnh nhân về hợp tác thực hiện nghiên cứu

    Có/ Không

     

    8

    Tiền sử tăng huyết áp

    Đối tượng đã được chẩn đoán tăng huyết áp trước thời điểm nghiên cứu

    Có/ Không

     

    9

    Tiền sử đái tháo đường

    Đối tượng đã được chẩn đoán đái tháo đường trước thời điểm nghiên cứu

    Có/Không

     

    10

    Tiền sử rối loạn lipid máu

    Đối tượng đã được chẩn đoán rối loạn lipid máu trước thời điểm nghiên cứu

    Có/Không

     

    11

    Tiền sử rung nhĩ

    Đối tượng đã được chẩn đoán rung nhĩ trước thời điểm nghiên cứu

    Có/Không

     

    12

    Tiền sử bệnh mạch vành

    Đối tượng đã được chẩn đoán mắc bệnh lý mạch vành trước thời điểm nghiên cứu

    Có/Không

     

    13

    Tiền sử hút thuốc lá

    Đối tượng đã có tiền sử hút thuốc lá trước thời điểm nghiên cứu

    Có/Không

     

    14

    Thoả điều kiện để tính thang điểm Gensini

    Tính thang điểm Gensini theo mức độ hẹp và vị trí ĐMV tổn thương

    Điểm số

     

    15

    Khó thở

    Thăm khám phát hiện triệu chứng khó thở trên lâm sàng

    Có/Không

     

    16

    Đau ngực

    Thăm khám phát hiện triệu chứng đau ngực trên lâm sàng

    Có/Không

     

    17

    Biến đổi ST-T

    Sự biến đổi ST-T theo ECG ghi nhận lúc vào viện

    Chênh lên/ Chênh xuống/ Đẳng điện

     

    18

    Sóng T

    Sự biến đổi sóng T âm theo ECG ghi nhận lúc vào viện thoả tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu cơ tim

    Có/Không

     

    19

    Sóng Q

    Sự xuất hiện sóng q hoại tử theo ECG ghi nhận lúc vào viện theo tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu cơ tim

    Có/Không

     

    20

    Rối loạn vận động vùng của tim

    Rối loạn vận động vùng của tim theo siêu âm tim lúc vào viện

    Có/Không

     

    21

    Số nhánh mạch vành bị tắc nghẽn

    Số nhánh mạc vành bị tắc nghẽn dựa vào kết quả chụp mạch

    1/2/≥3

     

    Bảng 2.6. Các biến định lượng cần thu thập

    STT

    Các biến định lượng

    Định nghĩa

    Đơn vị

    1

    Tuổi

    Tuổi của bệnh nhân tính đến thời điểm

    đi khám bệnh

    Năm

    2

    Chỉ số BMI

    Chỉ số khối cơ thể tính theo công thức

    kg/m????

    kg/m????

    3

    Total Cholesterol

    Nồng độ Cholesterol máu theo kết quả

    xét nghiệm sinh hóa lúc vào viện

    mmol/L

    4

    HDL - Cholesterol

    Nồng độ HDL - Cholesterol máu theo kết quả xét nghiệm sinh hóa lúc vào viện

    mmol/L

    5

    LDL - Cholesterol

    Nồng độ LDL - Cholesterol máu theo kết quả xét nghiệm sinh hóa lúc vào viện

    mmol/L

    6

    Glucose máu

    Nồng độ Glucose máu theo kết quả

    xét nghiệm sinh hóa lúc vào viện

    mmol/L

    7

    Creatinine máu

    Nồng độ Creatinine máu theo kết quả

    xét nghiệm sinh hóa lúc vào viện

    mmol/L

    8

    Độ lọc cầu thận eGFR

    Công thức tính  eGFR theo phương trình MDRD lúc vào viện

    ml/ph/1.73m2 da

    9

    Huyết áp tâm thu

    Áp lực thành động mạch khi tim bóp lúc vào viện

    mmHg

    10

    Huyết áp tâm trương

    Áp lực của dòng máu lên thành động mạch khi cơ tim giãn ra lúc vào viện

    mmHg

    11

    Hs Troponin T máu

    Nồng độ Hs Troponin T máu theo kết quả xét nghiệm sinh hóa lúc vào viện

    ng/mL

    12

    Phân suất tống máu thất trái

    Phân suất tống máu thất trái theo siêu âm tim lúc vào viện

    %

    13

    Tổng điểm Gensini

    Tổng điểm Gensini được ghi nhận dựa trên kết quả chụp mạch

     

    2.3. Xử lý số liệu

    2.3.1. Phương pháp

    Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học

    - Thống kê mô tả tình hình chung của quần thể nghiên cứu.

    - Các kết quả tính toán được thiết lập dựa trên giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, tỷ lên phần trăm.

    - Tương quan giữa hai biến định lượng được biểu thị bằng hệ số r và kiểm định bằng giá trị p.

    2.3.2. Phần mềm thống kê

    - Số liệu được thu thập và mã hoá theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất. Sau khi loại bỏ những mẫu bệnh án không đạt yêu cầu (thiếu thông tin…), số liệu được ghi nhận vào mẫu phiếu nghiên cứu và nhập vào phần mềm SPSS 20.0.

    - Sử dụng chương trình xử lý số liệu thống kê SPSS 20.0

     

    - Tính chuẩn của dữ liệu được đánh giá bằng phép thử Kolmogorov-Smirnov. Các biến liên tục phân bố chuẩn được trình bày dưới dạng giá trị trung bình độ lệch chuẩn, trong khi các biến không phân bố chuẩn được biểu thị bằng giá trị trung vị kèm theo khoảng tứ phân vị. Các biến phân loại được tóm tắc bằng tần số và tỷ lệ phần trăm.

    - Kiểm định chính xác Fisher được sử dụng để đánh giá sự khác biệt về các biến định tính giữa các nhóm. Đối với các biến định lượng, kiểm định t không ghép cặp hoặc kiểm định Mann-Whitney U được sử dụng, tùy thuộc vào phân bố dữ liệu. Phân tích phương sai một chiều với so sánh đa nhóm được sử dụng để so sánh các biến phân bố chuẩn giữa các nhóm, trong khi kiểm định Kruskal-Wallis được sử dụng cho các so sánh phi tham số giữa ba nhóm trở lên. Dữ liệu thiếu được loại bỏ khỏi tất cả các phân tích.

    - Hệ số tương quan Spearman được áp dụng cho các biến không phân bố chuẩn, và hệ số tương quan Pearson được sử dụng cho các biến phân bố chuẩn để xác định mối tương quan giữa các biến liên tục.

    - Nhận định sự khác biệt khi có ý nghĩa thống kê khi:

    + P < 0,05: sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

    + P < 0,01: sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê.

    - Tính tương quan giữa các dữ liệu nghiên cứu:

    + r càng gần trị số 1 thì mối tương quan càng cao.

    + r với giá trị âm thì mối tương quan nghịch giữa hai đại lượng.

    2.4. Đạo đức nghiên cứu

    - Nghiên cứu được tiến hành với sự chấp thuận của Hội đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học của Trường Đại Học Y Dược Huế.

    - Các bệnh nhân nghiên cứu đều được giải thích rõ về bệnh của mình, chấp nhận hợp tác và đều được giữ bí mật về những thông tin cá nhân và liên quan.

    - Kết quả nghiên cứu chỉ nhằm phục vụ học tập, nghiên cứu và công tác dự phòng, điều trị, tiên lượng cho bệnh nhân, không dùng cho mục đích nào khác

    2.5. Sơ đồ nghiên cứu

     

    Bệnh nhân có chỉ định chụp mạch vành xâm lấn

    Chọn lựa các đối tượng đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu

    Loại khỏi nghiên cứu

    - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị AIP ở bệnh nhân có tổn thương động mạch vành.

    - Tìm hiểu mối liên quan, tương quan giữa AIP với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (yếu tố nguy cơ tim mạch, LDL-C, EF, hs-TnT) và mức độ tổn thương động mạch vành

    Không

    Thu thập số liệu theo phiếu nghiên cứu

    Phân tích, đánh giá các yếu tố nguy cơ, chỉ số cận lâm sàng, chỉ số AIP, điểm Gensini

    Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu

PDF Download: 1 View: 3