Tóm tắt
Tại sao tiến hành nghiên cứu
Trong thực hành lâm sàng, rung nhĩ là dạng rối loạn nhịp tim phổ biến nhất và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hàng loạt hệ lụy nghiêm trọng như đột quỵ, suy tim, tăng tỷ lệ nhập viện, giảm chất lượng sống và tử vong. Dưới tác động kép từ xu hướng già hóa dân số và sự gia tăng các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì hay bệnh tim cấu trúc, số lượng bệnh nhân rung nhĩ đang tăng nhanh chóng, đặt ra gánh nặng áp lực lớn cho hệ thống y tế. Bên cạnh các giải pháp truyền thống là kiểm soát tần số và dự phòng huyết khối, chiến lược kiểm soát nhịp ngày càng khẳng định vị thế quan trọng nhờ khả năng duy trì nhịp xoang ổn định, ngăn chặn quá trình tái cấu trúc cơ nhĩ, cải thiện triệu chứng và tối ưu hóa tiên lượng cho người bệnh, trong đó triệt đốt qua ống thông nhằm cô lập tĩnh mạch phổi đã trở thành phương pháp can thiệp cốt lõi. Thời gian gần đây, công nghệ triệt đốt bằng năng lượng xung (PFA) nổi lên như một bước tiến mang tính cách mạng trên thế giới nhờ cơ chế tác động chọn lọc mô, giúp rút ngắn đáng kể thời gian thủ thuật và hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm so với các phương pháp nhiệt truyền thống trong khi vẫn đảm bảo hiệu quả tương đương. Tại Việt Nam, kỹ thuật PFA đã bắt đầu được cấp phép và bước đầu ghi nhận nhiều tín hiệu lâm sàng khả quan tại một số trung tâm lớn, tuy nhiên các báo cáo trong nước hiện nay vẫn còn hạn chế về quy mô cỡ mẫu và thời gian theo dõi. Do đó, việc thu thập thêm dữ liệu thực tế để đánh giá toàn diện về hiệu quả, độ an toàn cũng như các yếu tố liên quan đến tái phát sau triệt đốt PFA là hết sức cần thiết. Là một trong những trung tâm y tế chuyên sâu hàng đầu về điều trị rối loạn nhịp, sở hữu đầy đủ trang thiết bị hiện đại và đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Bệnh viện Chợ Rẫy có đủ năng lực để thực hiện và đánh giá chuyên sâu kỹ thuật tiên tiến này; xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá kết quả triệt đốt rung nhĩ bằng năng lượng xung tại Bệnh viện Chợ Rẫy, qua đó cung cấp các bằng chứng lâm sàng giá trị trong nước và góp phần tối ưu hóa chiến lược điều trị cho bệnh nhân.
- Nội dung cụ thể của nghiên cứu
- Mục đích của nghiên cứu là đánh giá kết quả triệt đốt rung nhĩ bằng năng lượng từ xung thông qua tỷ lệ thành công, tỉ lệ biến chứng và hiệu quả duy trì nhịp xoang sau 12 tháng theo dõi đồng thời khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân rung nhĩ không đáp ứng điều trị nội khoa, được chỉ định triệt đốt rung nhĩ bằng năng lượng từ xung.
- Khoảng thời gian dự kiến:
+ Tháng 09/2026 đến tháng 12/2027: thu nhận mẫu, tiến hành thủ thuật PFA, theo dõi và thu thập dữ liệu dọc.
+ Tháng 01/2028 đến tháng 12/2028: xử lý và phân tích số liệu, viết báo cáo tổng kết và hoàn thiện luận án.
- Phương pháp tiến hành:
+ Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán rung nhĩ, nhập viện tại Khoa Điều trị Rối loạn nhịp, Bệnh viện Chợ Rẫy, có chỉ định và nguyện vọng điều trị kiểm soát nhịp bằng triệt đốt điện sinh lý trong thời gian nghiên cứu.
+ Nghiên cứu viên không can thiệp gì vào quá trình khám, chữa bệnh của bệnh nhân.
- Bác sĩ Nguyễn Quốc Hoàng, nghiên cứu viên chính của nghiên cứu sẽ quyết định chọn lựa bệnh nhân nào có thể hoặc không thể tham gia vào nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn chọn vào và tiêu chuẩn loại trừ như sau:
+ Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên; được chẩn đoán rung nhĩ theo tiêu chuẩn hiện hành; đồng ý điều trị kiểm soát nhịp bằng triệt đốt điện sinh lý; chưa từng triệt đốt rung nhĩ trước đó; và có khả năng theo dõi bằng Holter điện tâm đồ tại các thời điểm 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng sau triệt đốt.
Những bệnh nhân sau sẽ thuộc tiêu chuẩn loại trừ của nghiên cứu:
+ rung nhĩ kéo dài liên tục từ 12 tháng trở lên (rung nhĩ lâu năm) đã thất bại hoặc không được xem xét chiến lược khôi phục nhịp xoang bền vững; phụ nữ đang mang thai, cho con bú, không dùng biện pháp tránh thai hoặc có kế hoạch mang thai trong thời gian nghiên cứu; có bất thường hoặc bệnh lý nhĩ trái (đường kính nhĩ trái từ 5,5 cm trở lên, huyết khối nhĩ trái, u nhĩ, tiền sử can thiệp bịt/đặt thiết bị tiểu nhĩ trái, bất thường/hẹp/đặt stent tĩnh mạch phổi, shunt liên nhĩ hoặc vá vách liên nhĩ, hoặc từng phẫu thuật/triệt đốt nhĩ, ngoại trừ triệt đốt eo van 3 lá - tĩnh mạch chủ dưới hoặc nhịp nhanh trên thất bên phải); mắc các bệnh tim mạch kèm theo (tiền sử nhịp nhanh thất hoặc rung thất, bệnh van tim có ảnh hưởng huyết động như hẹp/hở van nặng hoặc gây suy tim, bệnh cơ tim phì đại, có van tim nhân tạo hoặc van đã sửa chữa, chống chỉ định tiếp cận đường tĩnh mạch đùi, tiền sử thấp tim hoặc bệnh tim bẩm sinh có di chứng); có chống chỉ định gây mê hoặc an thần để thực hiện thủ thuật do các bệnh lý nội khoa nặng (như suy hô hấp nặng không ổn định, suy tuần hoàn không kiểm soát, rối loạn ý thức chưa rõ nguyên nhân); có chống chỉ định sử dụng thuốc kháng đông đường uống hoặc heparin trong và sau thủ thuật; đang bị nhiễm trùng cấp, viêm hệ thống chưa kiểm soát, rối loạn đông máu nặng hoặc xuất huyết tiến triển tại thời điểm dự kiến can thiệp; gặp tình trạng suy tim mất bù cấp, hội chứng vành cấp chưa ổn định, đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua mới xảy ra trong giai đoạn gần trước thủ thuật; bệnh nhân không có khả năng tái khám hoặc theo dõi sau thủ thuật tại các mốc nghiên cứu chính; bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi đã được giải thích hoặc rút lại sự đồng ý trong quá trình theo dõi; và các trường hợp hồ sơ bệnh án không đầy đủ, không thể thu thập được các biến số chính theo thiết kế nghiên cứu để đưa vào phân tích cuối cùng.
- Nghiên cứu dự định sẽ tuyển chọn liên tục toàn bộ bệnh nhân được triệt đốt rung nhĩ bằng năng lượng từ xung trong thời gian nghiên cứu.
- Nguy cơ và tác dụng phụ: Nghiên cứu này không can thiệp gì vào quá trình chẩn đoán và điều trị thường quy của bệnh nhân, nên không làm thay đổi quá trình điều trị bình thường, không gây thêm nguy cơ và tác dụng phụ gì.
- Lợi ích của người tham gia nghiên cứu
Người tham gia nghiên cứu sẽ được theo dõi sát tình trạng nhịp tim trong suốt thời gian nghiên cứu, đặc biệt tại các thời điểm 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng sau triệt đốt. Việc theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm tái phát rung nhĩ, điều chỉnh thuốc khi cần thiết và đánh giá cải thiện triệu chứng sau điều trị. Bên cạnh lợi ích trực tiếp trong quá trình theo dõi, sự tham gia của bệnh nhân còn góp phần cung cấp dữ liệu quan trọng nhằm cải thiện hiệu quả và độ an toàn của điều trị triệt đốt rung nhĩ tại Việt Nam. Bệnh nhân không được chi trả thù lao cho việc tham gia nghiên cứu. Việc tham gia là hoàn toàn tự nguyện. Bệnh nhân có quyền từ chối hoặc rút khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào mà không ảnh hưởng đến quyền lợi, chất lượng điều trị hoặc thái độ chăm sóc của nhân viên y tế.
- Bảo mật thông tin
Mọi thông tin cá nhân và hồ sơ bệnh án của người tham gia nghiên cứu sẽ được bảo mật. Dữ liệu nghiên cứu sẽ được mã hóa, lưu trữ bằng mã số nghiên cứu và chỉ sử dụng cho mục đích khoa học. Các kết quả công bố sẽ không chứa thông tin có thể nhận diện danh tính người tham gia.
- Cơ quan quản lý có thể kiểm tra hồ sơ của bệnh nhân
Hội Đồng đạo đức của Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế có thể kiểm tra hồ sơ của bệnh nhân để đảm bảo nghiên cứu được tiến hành đúng theo các quy định.
- Người liên hệ khi cần có câu hỏi liên quan về nghiên cứu:
Bác sĩ Nguyễn Quốc Hoàng, C2106 Chung cư Hoàng Anh Thanh Bình, phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: 0902037060, email: nguyenquochoang.1702@gmail.com

